Welcom to website AnhDuong Labour Safety Equipment Limited Company!
Tìm kiếm
Sản phẩm
Tài liệu an toàn lao động
QD 06-2008 Danh muc PTBVCN (31/10/2010)
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN

Tài liệu an toàn lao động 1 (24/02/2011)
trang an toàn lao động của nguời việt

SỔ TAY AN TOÀN LAO ĐỘNG (09/04/2011)
hướng dẫn thực hiện công tác an toàn lao động

TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG (09/04/2011)

Thông tin tài liệu an toàn lao động

SỔ TAY AN TOÀN LAO ĐỘNG
(Thứ bảy, 09/04/2011, 09:10)

 

SỔ TAY AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

 

Lời nói đầu

Con người là vốn quí nhất, con người làm ra của cải vật chất và là động lực chính cho sự phát triển của xã hội. Sức khoẻ và sinh mạng của người lao động là tài sản vô giá của mỗi gia đình, mỗi quốc gia. Vì vậy, để đảm bảo hạnh phúc của mỗi gia đình, cho an sinh và phát triển kinh tế xã hội, con người phải tham gia hoạt động lao động sản xuất trong điều kiện an toàn.
Góp phần thực hiện yêu cầu "An toàn để sản xuất", "Sản xuất phải đảm bảo an toàn", Vụ Bảo hộ Lao động (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) phối hợp cùng Nhà xuất bản Lao động - Xã hội biên soạn và xuất bản "Sổ tay hướng dẫn thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp" nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho cán bộ quản lý, giám sát công tác an toàn, vệ sinh và cho cả người lao động để nhận biết những yếu tố nguy hiểm, độc hại tại nơi làm việc, đồng thời chỉ ra các biện pháp phòng ngừa những nguy cơ gây ra tai nạn lao động hoặc những ảnh hưởng có hại đến sức khoẻ của người lao động. Chúng tôi hy vọng rằng cuốn Sổ tay này sẽ giúp người lao động hành động đúng, tránh được những rủi ro đáng tiếc trong hoạt động sản xuất.
Lần đầu tiên biên soạn, nội dung và hình thức trình bày chắc chắn còn nhiều khiếm khuyết, chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của bạn đọc, những người quan tâm tới công tác an toàn - vệ sinh lao động nhằm giúp chúng tôi hoàn thiện hơn trong những lần tái bản.
 


Hà Nội, tháng 02 năm 2002
Vụ Bảo hộ lao động


Phần I: Trách nhiệm về an toàn vệ sinh lao động

I- Đối với người sử dụng lao động

1. Những quy định của Bộ luật Lao động đối với người sử dụng lao động

Điều 95: Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động.

Điều 96:

1. Việc xây dựng mới hoặc mở rộng, cải tạo cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ và tàng trữ các loại máy, thiết bị, vật tưư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phải có luận chứng về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động và môi trường xung quanh theo quy định của pháp luật.

Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.

2. Việc sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại máy, thiết bị, vật tư, năng lượng, điện, hoá chất, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt chuột, việc thay đổi công nghệ, nhập khẩu công nghệ mới phải được thực hiện theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động. Các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải được khai báo, đăng ký và xin cấp giấy phép với cơ quan thanh tra Nhà nước về an toàn lao động hoặc vệ sinh lao động.

Điều 97: Người sử dụng lao động phải đảm bảo nơi làm việc đạt tiêu chuẩn về không gian, độ thoáng, độ sáng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép về bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung và các yếu tố có hại khác. Các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra đo lường.

Điều 98:

1. Người sử dụng lao động phải định kỳ kiểm tra, tu sửa máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động;

2. Người sử dụng lao động phải có đủ các phương tiện che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy, thiết bị trong doanh nghiệp: nơi làm việc, nơi đặt máy, thiết bị, nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại trong doanh nghiệp, phải bố trí đề phòng sự cố, có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đặt ở vị trí mà mọi người dễ thấy, dễ đọc.

Điều 99: Trong trường hợp nơi làm việc, máy, thiết bị có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động phải thực hiện ngay những biện pháp khắc phục hoặc phải ra lệnh ngừng hoạt động tại nơi làm việc và đối với máy, thiết bị đó cho tới khi nguy cơ được khắc phục.

Điều 100: Nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại, dễ gây tai nạn lao động phải được người sử dụng lao động trang bị kỹ thuật, y-tế và trang bị bảo hộ lao động thích hợp để đảm bảo ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, tai nạn lao động.

2. Những quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ

Điều 13: Người sử dụng lao động có nghĩa vụ:

1. Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động;

2. Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độ khác về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động theo quy định của Nhà nước;

3. Cử người giám sát việc thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp; phối hợp với Công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của mạng lưới an toàn - vệ sinh viên;

4. Xây dựng nội quy, quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với từng loại máy, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ máy, thiết bị, vật tư và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước;

5. Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;

6. Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn, chế độ quy định;

7. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả tình hình thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp hoạt động.

Điều 14: Người sử dụng lao động có quyền:

1. Buộc người lao động phải tuân theo các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động;

2. Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động;

3. Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định của Thanh tra viên lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động nhưng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định đó.

II- Đối với người lao động

1. Những quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động trong Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ

Điều 15: Người lao động có nghĩa vụ:

1. Chấp hành các quy định, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao;

2. Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường;

3. Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động.

Điều 16: Người lao động có quyền:

1. Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động; trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động;

2. Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khoẻ của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp; từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục;

3. Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động.

2. Người lao động phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy làm việc của doanh nghiệp

Nội dung cơ bản của nội quy thường bao gồm:

a) Thời gian làm việc: Không đến muộn, về sớm. Vắng mặt phải có lý do và chỉ khi đã được cho phép.

b) Tư thế làm việc:

- Phải sử dụng đúng trang bị bảo vệ cá nhân;

- Phải mặc trang phục gọn gàng, sạch đẹp;

- Phải ăn, uống no đủ, tư thế sẵn sàng làm việc, vệ sinh cá nhân, không được say, xỉn.

c) Chấp hành sự phân công nhiệm vụ:

- Phải bám máy và nơi làm việc, tập trung làm việc, chấp hành nghiêm các quy trình sản xuất, quy định an toàn;

- Phải chấp hành nhiệm vụ khi người sử dụng lao động phân công, thực hiện xong phải báo cáo kết quả hoàn thành nhiệm vụ.

d) Chấp hành nội quy, quy định về bảo hộ lao động:

- Chấp hành kỷ luật lao động, kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh, quy định về phòng chống cháy, nổ; chỉ được hút thuốc ở nơi quy định, bảo mật, bảo vệ tài sản chung, bảo vệ đơn vị;

- Khi phát hiện các hiện tượng lạ nhưư: nghi cháy; hư hỏng máy; khả năng sụp, đổ, các yếu tố gây mất an toàn; điều kiện lao động không đảm bảo an toàn vệ sinh lao động... phải báo ngay cho người sử dụng lao động biết.

e) Sinh hoạt: Trong lúc làm việc, không được ăn, hút thuốc, uống rượu, bia; không được đùa, giỡn, nói tục; không làm ảnh hưởng tới người khác; không được tiếp khách, mua bán, giải quyết việc riêng.

f) Kết thúc ngày làm việc:

- Dọn vệ sinh nơi làm việc, sắp xếp sẵn sàng để hôm sau làm việc;

- Cắt điện, cắt nước, đóng cửa sổ, cửa ra vào, che đậy nguyên vật liệu,...

- Báo cho người sử dụng lao động khi ra về.

3. Để thực hiện được nghĩa vụ của mình đối với việc đảm bảo an toàn lao động, người lao động cần chú ý

a) Phải chấp hành đúng nội quy, quy trình lao động, nói đúng, thực hiện đúng, phản ứng đúng, phải trở thành tập quán:

- Khi làm công việc, nên suy nghĩ xem bản thân và những người cùng làm nên tiến hành cách nào để được an toàn nhất;

- Phải lượng sức, không cố gắng khuân vác vật quá nặng, cồng kềnh, nên thêm người giúp sức, nên sử dụng xe. Khi phối hợp nhiều người làm công việc phải cử người chỉ huy để thống nhất hành động, bảo đảm an toàn;

- Biết định ra tình huống, cách xử lý, cách giải quyết các tình huống bất lợi;

- Không làm bất cứ việc gì có thể gây ra nguy hiểm có khả năng xảy ra sự cố tai nạn hoặc cháy nổ.

b) Còn nghi ngờ hoặc chưa nắm vững cách sử dụng hoặc chưa hiểu rõ quy trình thì phải hỏi ngay người giao công việc cho mình.

c) chưa nắm chắc công việc thì không được làm mà phải hỏi lại cho kỹ lưỡng, nên tập thao tác cho thuần thục rồi mới được làm.

d) Phải tập trung theo sự chỉ dẫn để luôn làm đúng:

- Không đùa giỡn, xô đẩy, tung ném vật, nói tiếu lâm, nói tục... khi làm việc nguy hiểm;

- Không la cà đùa giỡn ở khu vực người khác đang làm việc, máy đang hoạt động;

- Phải hiểu biết về các biển báo, chỉ dẫn, nội quy, đặc biệt là các dấu hiệu nguy hiểm.

e) Phải báo ngay với người có trách nhiệm và mọi người xung quanh khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, độc hại, hoặc sự cố nguy hiểm;

Khắc phục ngay hoặc làm dấu, báo cho mọi người biết các mương, đường cống, hố bị mất nắp. Cũng hành động tương tự đối với điện, máy, hoá chất, vật di chuyển, vật rơi... có thể gây nguy hiểm cho người.

f) Giữ gìn nơi làm việc của mình và góp phần giữ gìn cho toàn bộ khu vực xưởng:

- Sạch sẽ;

- Gọn gàng;

- Vật dùng để đúng chỗ quy định;

- Đề phòng, ngăn ngừa các tình huống bất lợi về an toàn lao động;

- Phải dọn dẹp gọn, xếp đặt an toàn các vật bén nhọn, chai, bình đựng hoá chất, xăng, dầu...

- Phải nhổ, tán bẹt, đánh gục đinh, các vật nhọn mà ta và mọi người có thể giẫm lên.

- Phải bịt, bao che, phần nhô ra của máy và phương tiện;

- Phải tháo gỡ các dây, cây chắn, vắt qua lối đi lại.

g) Khi tinh thần không thoải mái, mệt mỏi, cơ thể đau yếu, chóng mặt, cần đi tiêu, tiểu... không nên làm việc trên cao, không nên điều khiển máy có vận tốc, công suất lớn.

h) Phải sử dụng đầy đủ, đúng quy định các dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc. Nếu chưa được cấp phát đầy đủ thì yêu cầu người sử dụng lao động cấp phát đủ.

i) Người lao động phải cảnh giác, đề phòng mọi khả năng cháy:

- Chấp hành đúng kỹ thuật an toàn điện, đề phòng cháy do điện.

- Chấp hành đúng kỹ thuật an toàn hoá chất, đề phòng cháy do hoá chất, xăng, sơn, cồn...

- Chấp hành đúng quy định sử dụng nguồn lửa: chỉ được hút thuốc ở nơi cho phép, không được để nguồn lửa gần chất dễ cháy.

4. Nội dung giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động

Trong hợp đồng lao động, các nội dung về bảo hộ lao động đối với người lao động bao gồm những nội dung sau đây:

a) Được đảm bảo điều kiện làm việc an toàn - vệ sinh;

b) Được huấn luyện về kỹ thuật an toàn - vệ sinh và biện pháp làm việc an toàn - vệ sinh;

c) Được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân và bồi dưỡng bằng hiện vật (nếu việc làm có yếu tố độc hại, nguy hiểm).

d) Được hưởng các chế độ, chính sách về bảo hộ lao động.

Phần II: An toàn lao động

I- Những quy tắc chung về an toàn lao động

1. Các quy tắc an toàn khi sắp xếp vật liệu

- Dùng đế kê và định vị chắc chắn khi bảo quản vật dễ lăn...

- Vật liệu nên xếp riêng theo từng loại và theo thứ tự thuận tiện cho việc bảo quản, sử dụng;

- Bảo quản riêng các chất gây cháy, chất dễ cháy, a xít.

2. Các quy tắc an toàn khi đi lại

- Chỉ được đi lại ở các lối đi dành riêng cho người đã được xác định;

- Khi lên xuống thang phải vịn tay vào lan can;

- Không nhảy từ vị trí trên cao như giàn dáo xuống đất;

- Khi có chướng ngại vật trên lối đi phải dọn ngay để thông đường;

- Không bước, giẫm qua máy cắt, góc máy, vật liệu, thiết bị và đường dành riêng cho vận chuyển;

- Không đi lại trong khu vực có người làm việc bên trên hoặc có vật treo ở trên;

- Không đi vào khu vực đang chuyển, tải bằng cẩu...

- Nhất thiết phải dùng mũ khi đi lại phía dưới các công trình xây dựng, các máy móc đang hoạt động.

3. Các quy tắc an toàn nơi làm việc

- Không bảo quản chất độc ở nơi làm việc.

- Khi làm việc bên trên nên cấm người đi lại phía dưới; không ném đồ, dụng cụ xuống dưới.

- Nơi làm việc luôn được giữ sạch sẽ, dụng cụ, vật liệu được sắp xếp gọn gàng.

- Thực hiện theo các biển báo, các quy tắc an toàn cần thiết.

4. Các quy tắc an toàn khi làm việc tập thể

- Khi làm việc tập thể phải phối hợp chặt chẽ với nhau.

- Chỉ định người chỉ huy và làm việc theo tín hiệu của người chỉ huy.

- Sử dụng dụng cụ bảo hộ thích hợp trước khi làm việc.

- Tìm hiểu kỹ trình tự và cách làm việc, tiến hành theo đúng trình tự.

- Khi đổi ca phải bàn giao công việc một cách tỷ mỉ, rõ ràng.

- Trước khi vận hành thiết bị phải chú ý quan sát người xung quanh.

5. Các quy tắc an toàn khi tiếp xúc với chất độc hại

- Cần phân loại, dán nhãn và bảo quản chất độc hại ở nơi quy định.

- Không ăn uống, hút thuốc ở nơi làm việc.

- Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (mặt nạ chống khí độc, áo chống hoá chất, găng tay...), dụng cụ phòng hộ.

- Những người không liên quan không được vào khu vực chứa chất độc.

- Thật cẩn thận khi sử dụng các chất kiềm, a xít.

- Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn uống.

6. Các quy tắc an toàn khi sử dụng dụng cụ bảo hộ

* Cần sử dụng dụng cụ bảo hộ được cấp phát đúng theo yêu cầu:

- Cần sử dụng ủng bảo bộ, mũ bảo hộ khi làm việc ngoài trời, trong môi trường nguy hiểm, độc hại.

- Không sử dụng găng tay vải khi làm việc với các loại máy quay như máy khoan...

- Sử dụng kính chống bụi khi làm các công việc phát sinh bụi, mùn... như cắt, mài, gia công cơ khí....

- Sử dụng áo, găng tay chống hoá chất; kính bảo hộ khi tiếp xúc với hoá chất.

- Sử dụng kính bảo vệ khi làm việc ở nơi có tia độc hại.

- Những người kiểm tra, sửa chữa máy điện, dụng cụ điện, dây tải, dây cấp điện cần sử dụng mũ cách điện, găng tay cao su cách điện.

- Sử dụng dụng cụ hỗ trợ hô hấp, máy cấp không khí, mặt nạ dưỡng khí khi làm việc trong môi trường có nồng độ ô xy dưới 18%.

- Trong môi trường có nồng độ khí độc vượt quá tiêu chuẩn cho phép, cần sử dụng dụng cụ cung cấp khí trợ hô hấp.

- Khi phải tiếp xúc với (vật) chất nóng hoặc làm việc ở môi trường quá nóng cần sử dụng găng và áo chống nhiệt.

- Cần sử dụng dụng cụ bảo vệ như nút lỗ tai, bịt tai khi làm việc trong môi trường có độ ồn trên 90dB.

- Cần sử dụng áo, mặt nạ, găng tay, ủng chống thâm nhập khi tiếp xúc với các chất gây tổn thương cho da hoặc gây nhiễm độc qua da.

- Sử dụng mặt nạ phòng độc ở nơi có khí, khói, hơi độc; sử dụng mặt nạ chống bụi ở nơi có nhiều vụn, bụi bay.

- Sử dụng găng tay chuyên dụng khi nung chảy, hàn ga, hàn hồ quang.

- Sử dụng thiết bị an toàn kiểu xà đeo khi làm việc ở nơi dễ bị ngã hoặc nơi có độ cao từ 2m trở lên.

- Sử dụng dụng cụ bảo vệ mặt khi làm việc trong môi trường dễ bị bắn mùn, hơi, chất độc vào mặt.

- Sử dụng áo, găng chống phóng xạ khi làm việc gần thiết bị có sử dụng phóng xạ đồng vị.

7. Các quy tắc an toàn máy móc

7.1. Các quy tắc an toàn chung

- Ngoài người phụ trách ra, không ai được khởi động, điều khiển máy;

- Trước khi khởi động máy phải kiểm tra thiết bị an toàn và vị trí đứng;

- Trước khi đi làm việc khác phải tắt máy, không để máy hoạt động khi không có người điều khiển;

- Cần tắt công tắc nguồn khi bị mất điện;

- Khi muốn điều chỉnh máy, phải tắt động cơ và chờ cho tới khi máy dừng hẳn; không dùng tay hoặc gậy để làm dừng máy;

- Khi vận hành máy cần sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân, không mặc áo quá dài, không quấn khăn quàng cổ, không đeo cà vạt, nhẫn, găng tay;

- Kiểm tra máy thường xuyên và kiểm tra trước khi vận hành;

- Trên máy hỏng cần treo biển ghi "máy hỏng".

- Tắt máy trước khi lau chùi và dùng dụng cụ chuyên dùng để lau chùi.

7.2. Các quy tắc an toàn khi vận hành máy khoan

- Trước khi làm việc cần kiểm tra xem mũi khoan đã được lắp cố định chưa;

- Không đeo găng tay khi làm việc;

- Sau khi để mũi khoan quay, cố định bàn làm việc;

- Trong khi khoan không dùng miệng để thổi hoặc dùng tay gạt mùn;

- Khi muốn khoan lỗ to, nên khoan lỗ nhỏ trước sau đó khoan rộng thêm;

- Khi khoan tấm mỏng nên lót ván gỗ ở dưới;

- Cần tiếp mát trước khi thao tác khoan điện.

7.3. Các quy tắc an toàn khi dùng thang máy vận chuyển

- Trước khi sử dụng cần kiểm tra các thiết bị an toàn như bộ phận dừng khẩn cấp; không vận hành máy khi xảy ra trục trặc;

- Trước khi sử dụng cần nắm vững phương pháp điều khiển và cách xử lý trong trường hợp khẩn cấp;

- Kiểm tra xem thang máy đã tiếp đất hoàn toàn chưa trước khi chất, dỡ hàng;

- Vận chuyển vật dưới trọng tải cho phép; không chất đồ thò ra ngoài;

- Cho thang chạy khi cửa đã đóng kín;

- Không ai được đi vào thang trừ người điều khiển;

- Khi thang đang chạy không dựa vào cửa ra vào;

- Chỉ ra vào khi thang đã dừng hoàn toàn;

- Khi có sự cố xảy ra, cần báo cáo ngay và tìm cách giải quyết.

7.4. Các quy tắc an toàn khi dùng máy tời

- Kiểm tra trạng thái của vật trong thùng tời;

- Kiểm tra trạng thái của dây tời, công tắc giới hạn;

- Không chất đồ vật vượt quá trọng tải cho phép;

- Kiểm tra hoạt động của cuộn định hướng;

- Kiểm tra trạng thái của thùng tời;

- Đóng chặt và cố định cửa thùng tời;

- Trước khi vận hành phải mắc cẩn thận dây an toàn;

- Vận hành sau khi đã trao đổi tín hiệu qua lại giữa trên và dưới;

- Trong khi đang vận hành, không để người khác tiếp cận máy;

- Không để thùng tời treo lơ lửng;

- Khi vận hành nếu có sự cố xảy ra cần ngắt điện nguồn và báo ngay cho người chịu trách nhiệm để có biện pháp sửa chữa;

- Không được chở người.

8. Các quy tắc an toàn đối với dụng cụ thủ công

- Đối với dụng cụ thủ công như dùi, đục, cần sửa khi phần cán bị toè, hoặc thay mới, khi lưỡi bị hỏng, lung lay.

- Sau khi sử dụng nên bảo quản dụng cụ ở nơi quy định.

- Khi bảo quản cần bịt phần lưỡi dùi, đục và xếp vào hòm các dụng cụ có đầu sắc nhọn.

- Sử dụng kính bảo hộ khi làm việc ở nơi có vật văng, bắn.

9. Các quy tắc an toàn điện

- Không ai được sửa điện ngoài những người có chứng chỉ.

- Khi phát hiện có sự cố cần báo ngay cho người có trách nhiệm.

- Không sờ mó vào dây điện, thiết bị điện khi tay ướt.

- Tất cả các công tắc phải có nắp đậy.

- Không phun, để rớt chất lỏng lên thiết bị điện như công tắc, mô tơ, hòm phân phối điện.

- Kiểm tra định kỳ độ an toàn của dây dẫn.

- Không treo, móc đồ vật lên dây dẫn điện, dụng cụ điện.

- Không để dây dẫn chạy vắt qua góc sắc hoặc máy có cạnh sắc nhọn.

- Không nối nhiều nhánh với dây đồng trục.

II- an toàn khi sử dụng máy móc

A- Những vấn đề cần chú ý

1. Các bộ phận dễ gây tai nạn của thiết bị, máy móc

Tai nạn thường hay xảy ra ở các bộ phận thực hiện hành trình tiến lùi, các bộ phận quay, các bộ phận tiếp xúc nằm giữa phần quay của thiết bị. Tai nạn xảy ra do kẹt, văng, đứt, cuốn thường xuất hiện ở các bộ phận chuyển động quay tròn như lưỡi đá của máy mài, lưỡi cưa của máy cưa tròn, lưỡi (cánh) của máy trộn.

Nguy hiểm do kẹt thường xảy ra giữa bánh răng hay trục quay chuyển động xuôi và dây xích truyền lực, dây tải hình chữ V chuyển động ngược chiều.

2. Phương pháp vận hành

Trong khi thao tác, nếu phát hiện sự cố như: rung, đánh lửa, rỉ dầu... của máy hoặc mô tơ cần thực hiện các biện pháp thích hợp như báo ngay cho người chịu trách nhiệm.

Để ngăn ngừa sự cố xảy ra do công nhân khác vận hành máy thiếu chính xác, cần thực hiện các biện pháp thích hợp như: gắn khoá vào bộ phận điều khiển và quản lý riêng chìa khoá; gắn biển báo có đề chữ "đang hoạt động".

3. Trình tự kiểm tra máy

a) Kiểm tra khi máy nghỉ:

- Kiểm tra bộ phận cấp dầu.

- Kiểm tra công tắc của mô tơ.

- Kiểm tra trạng thái lỏng, chặt của vít.

- Kiểm tra bộ phận truyền lực, bộ phận an toàn.

- Kiểm tra trạng thái tiếp mát.

- Kiểm tra tránh bảo quản các chất lỏng, chất khí dễ cháy ở gần công tắc.

b) Kiểm tra khi máy đang hoạt động:

- Kiểm tra trạng thái chức năng của trục truyền lực.

-Kiểm tra tiếp dầu và rỉ dầu.

- Kiểm tra độ chịu lực và trạng thái của lá chắn bảo vệ, tấm phủ phòng hộ được lắp đặt ở các vị trí nguy hiểm như: bánh quay chính, bánh răng, băng tải, trục tời hoặc các phần đầu tròi ra ở vít của then, chốt máy .

- Kiểm tra tiếng kêu lạ, rung, hiện tượng quá nóng và đánh lửa của mô tơ.

B- An toàn khi làm việc với một số máy móc cụ thể

1. An toàn khi làm việc với máy dập

a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy:

- Yếu tố nguy hiểm của máy: Máy dập có gắn trục truyền lực phụ trợ thường không thể dừng khẩn cấp khi trục trượt thực hiện hành trình đi xuống.

- Khi vận hành sai nguyên tắc: Tai nạn thường xảy ra do rơi phần khuôn trên hoặc do người khác vô tình điều khiển làm cho trục trượt đi xuống trong khi đang điều chỉnh, tháo, lắp khuôn.

- Thiếu chú ý khi sử dụng thiết bị an toàn:

+ Sử dụng các thiết bị an toàn không thích hợp với chủng loại, hình thức của máy dập; lắp đặt các thiết bị an toàn ở vị trí không thích hợp hoặc vận hành máy dập khi thiết bị an toàn không hoạt động.

+ Khởi động trục truyền lực hoặc nhấn sai bàn đạp trong khi lắp, tháo, điều chỉnh khuôn.

+ Để vật rơi vào bàn đạp làm cho máy dập hoạt động sai nguyên tắc.

+ Tai nạn có thể xảy ra do người khác vận hành sai khi làm việc tập thể.

b) Phương pháp vận hành an toàn:

- Chú ý không cho tay vào trong khuôn máy

+ Sử dụng máy dập có gắn lá chắn an toàn;

+ Sử dụng máy dập có khuôn an toàn;

+ Sử dụng máy dập có gắn bộ phận truyền tải vào ra tự động.

- Sử dụng các thiết bị bảo hộ có gắn kèm tuỳ theo chủng loại, áp lực, hành trình và phương pháp làm việc của máy.

+ Thiết bị an toàn kiểu then chắn;

+ Thiết bị an toàn kiểu đẩy tay;

+ Thiết bị an toàn nhận biết tay người;

+ Thiết bị an toàn yêu cầu vận hành máy bằng hai tay;

+ Thiết bị an toàn quang điện tử.

- Khi làm việc tập thể từ hai người trở lên phải lựa chọn kiểu tín hiệu thích hợp trước khi thao tác.

- Sử dụng công cụ thủ công (nếu có thể) khi gia công thiết bị sản xuất.

c) Các quy tắc về an toàn khi vận hành máy dập:

* Các bước chuẩn bị

- Trước khi làm việc cần kiểm tra hoạt động của thiết bị an toàn và điểm hở 4 góc;

- Kiểm tra xem công tắc lựa chọn có được đặt ở vị trí thuộc hành trình an toàn 1 hay không;

- Khi máy bị sự cố, hỏng hóc, cần báo ngay cho người chịu trách nhiệm để sửa chữa kịp thời.

* Thao tác gia công

- Cần sử dụng công tắc cấp nước khi vận hành;

- Cần chỉnh các nút điều khiển sau mỗi thao tác;

- Cần ngắt điện nguồn khi loại bỏ tạp chất trong khuôn;

- Cần sử dụng thiết bị chuyên dùng để dọn vụn, tạp chất.

* Các quy tắc về an toàn khi thay khuôn

- Cần ngắt điện nguồn và treo biển báo đề "đang thay khuôn" vào công tắc khi có ý định thay khuôn dập;

- Cố định thanh chặn an toàn vào đúng vị trí và kiểm tra lại;

- Khi làm việc tập thể, cần thống nhất rõ ràng việc sử dụng các tín hiệu;

- Không được cố ý sử dụng sức mạnh khi làm việc với khuôn dập;

- Cần ngắt công tắc chính trước khi thao tác chỉnh các thông số;

- Cần kiểm tra khu vực xung quanh máy trước khi tiến hành chạy thử.

2. An toàn khi làm việc với máy mài

a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy:

- Do tiếp xúc với phần lưỡi quay đá mài của máy;

- Do các mảnh vụn văng ra khi lưỡi mài bị vỡ;

- Do các mảnh vụn của vật gia công văng ra.

b) Phương pháp vận hành an toàn:

- Trước khi vận hành máy cần gắn thiết bị che lưỡi mài phù hợp với chủng loại máy, đồng thời có đủ sức chịu đựng khi lưỡi mài bị vỡ;

- Khi gắn thiết bị che lưỡi mài cần duy trì góc hở tuỳ theo loại máy;

- Đường kính ngoài của mặt bích bằng 1/3 đường kính ngoài của lưỡi mài;

- Gắn và sử dụng thiết bị bảo vệ tránh các mảnh văng của vật gia công;

- Cần chạy thử ít nhất 1 phút trước khi vận hành máy và ít nhất 3 phút sau khi thay lưỡi mài; chú ý không để máy chạy vượt quá tốc độ quy định.

c) Các quy tắc về an toàn khi vận hành máy mài:

- Gắn và sử dụng thiết bị che lưỡi mài;

- Cần để máy chạy thử ít nhất 3 phút sau khi thay lưỡi mài;

- Cần kiểm tra lưỡi mài trước khi sử dụng, không dùng trong trường hợp có tiếng kêu lạ hoặc có vết nứt, rạn ở lưỡi mài;

- Duy trì khoảng cách chừng 3 mm giữa lưỡi mài và giá đỡ;

- Cho tiếp xúc từ từ, tránh để xảy ra va đập mạnh giữa vật gia công và máy;

- Mặt bích hai bên phải có đường kính ngoài bằng nhau và bằng tối thiểu 1/3 đường kính ngoài của lưỡi mài;

- Tránh sử dụng các má bên của lưỡi mài;

- Cần sử dụng kính, và mặt nạ chống bụi khi vận hành máy;

- Bảo quản máy ở nơi khô ráo và không có sự chênh lệch quá lớn về nhiệt độ;

- Phân loại máy theo quy cách và để đứng lưỡi mài khi bảo quản trong kho.

3. An toàn khi làm việc với máy cuốn ép

a) Yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy:

 Tai nạn thường xảy ra do hai trục cuốn quay ngược chiều nhau dễ hút tay, tóc...

b) Phương pháp thao tác an toàn:

- Trong trường hợp vận hành máy cuốn ép để gia công biến hình hoặc làm mềm cao su, cao su tổng hợp, phải sử dụng loại máy có gắn bộ phận dừng khẩn cấp.

Chủng loại thiết bị dừng khẩn cấp

Vị trí đặt thiết bị

 

Kiểu chỉnh bằng tay

Kiểu chỉnh bằng bụng nước

Kiểu chỉnh bằng đầu gối

 

Khoảng 1,8m tính từ mặt đế

Khoảng 0,8 - 1,1m từ mặt đế

Khoảng 0,4 - 0,6m từ mặt đế 

 

- Cần sử dụng máy cuốn ép có gắn thiết bị định hướng và hàng rào bảo vệ khi làm việc với tấm ép, giấy, vải, kim loại tấm ...

c) Các quy tắc về an toàn khi vận hành máy cuốn ép

- Trước khi vận hành máy cần kiểm tra trạng thái hoạt động của các thiết bị an toàn như thiết bị dừng khẩn cấp;

- Thiết bị dừng khẩn cấp phải được lắp đặt ở vị trí thuận tiện cho người sử dụng;

- Cần lắp đặt hàng rào bảo vệ và thiết bị định hướng ở vị trí dễ bị kẹt;

- Các công việc kiểm tra, lau chùi chỉ được thực hiện sau khi dừng máy.

4. An toàn khi làm việc với máy cưa gỗ lưỡi tròn

a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy:

- Tiếp xúc với lưỡi cưa đang quay khi gia công gỗ;

- Khi đưa gỗ vào phía lưỡi cưa, phần đuôi gỗ còn thừa hay bản thân thanh gỗ bị văng vào thân người.

b) Phương pháp vận hành an toàn:

- Để đề phòng tai nạn do tiếp xúc với lưỡi cưa, cần lắp đặt thiết bị ngăn ngừa tiếp xúc với lưỡi cưa (tấm che);

- Để đề phòng tai nạn do vật gia công bị văng, cần gắn lưỡi phụ (dao tách mạch).

Lưỡi phụ có độ dày gấp 1,1 lần độ dày của lưỡi cưa chính và được gắn cách lưỡi cưa chính khoảng 12mm.

c) Các quy tắc an toàn khi sử dụng máy cưa:

- Trước khi vận hành cần cho máy chạy thử;

- Kiểm tra xem lưỡi cưa có bị rạn nứt, mòn hoặc mẻ hay không;

- Kiểm tra hoạt động của thiết bị an toàn mỗi khi vận hành máy;

- Khi làm việc cần dùng các thiết bị bảo hộ như kính bảo vệ...

- Trước khi vận hành máy cần vặn chặt tất cả các vít, chốt gá lưỡi cưa;

- Sau khi thay lưỡi cưa cần để máy chạy thử trước khi gia công;

- Chú ý ngắt điện nguồn khi kết thúc công việc hay khi mất điện;

- Chú ý luôn quét mùn cưa, thu dọn, sắp xếp ngăn nắp nơi làm việc.

5. An toàn khi làm việc với máy bào gỗ dùng động cơ

a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy bào gỗ dùng động cơ:

- Tiếp xúc với lưỡi bào đang hoạt động;

- Phần lưỡi của máy bào dùng thuỷ lực bị hở;

- Phần băng tải hình chữ V của máy bào bị hở.

b) Phương pháp vận hành an toàn:

- Gắn thiết bị ngăn ngừa tiếp xúc trước khi làm việc;

- Không sử dụng găng tay khi vận hành máy;

- Dùng thiết bị phụ trợ (tay đẩy) để tránh trượt tay vào máy khi bắt đầu và kết thúc thao tác;

- Chú ý không cố tình dùng lực để ấn gỗ vào, đề phòng nguy hiểm do đầu vấu, bướu của gỗ văng ra.

c) Các quy tắc về an toàn khi vận hành máy:

- Cần cho máy chạy thử trước khi làm việc.

- Kiểm tra hoạt động của thiết bị an toàn mỗi khi vận hành máy.

- Chú ý ngắt điện nguồn khi kết thúc công việc hay khi mất điện.

- Khi làm việc cần dùng các thiết bị bảo hộ như kính bảo vệ...

- Quét vỏ bào, dọn vệ sinh thường xuyên.

6. An toàn khi làm việc với cần cẩu

a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành cẩu:

- Nguy hiểm do vật được cẩu bị rơi;

- Nguy hiểm do bị kẹt;

- Nguy hiểm do bị té ngã.

b) Phương pháp vận hành an toàn:

- Sử dụng cần cẩu có gắn thiết bị an toàn như: thiết bị chống quá tải, thiết bị chống cuốn quá dây, thiết bị dừng khẩn cấp, thiết bị gỡ dây...

- Trước khi làm việc cần kiểm tra các thiết bị an toàn và dây tời;

- Kiểm tra an toàn cự ly di động của hàng cẩu;

- Sử dụng móc có gắn thiết bị gỡ dây;

- Không được sử dụng các loại dây tời bị mắc các lỗi như:

+ Dây bị tẽ;

+ Dây bị xoắn;

+ Dây bị phá huỷ, biến dạng, ăn mòn;

+ Dây có đường kính bị mòn, giảm hơn 7% so với đường kính tiêu chuẩn.

+ Dây bị mất hơn 10% tổng số sợi một đầu.

c) Các quy tắc an toàn khi vận hành cần cẩu:

- Chỉ có những người được chỉ định mới có quyền điều khiển máy;

- Khi chuyển tải hàng, không để máy hoạt động hai hướng cùng lúc;

- Do dây tời chịu lực va đập kém nên tránh buộc qua loa để nâng hoặc hạ hàng hoá;

- Cần lắp dây xích và dây tời vào hàng tải một cách cân đối;

- Chỉ có những người được chỉ định mới có quyền ra hiệu cho lái cẩu;

- Người ra hiệu phải mặc trang phục, phải ra hiệu theo quy định một cách rõ ràng, mạch lạc;

- Phát tín hiệu tời sau khi gá móc vào phần giữa vật tời;

- Kiểm tra trạng thái của dây tời và tránh tời, cẩu quá tải;

- Không qua lại dưới vị trí hàng đang được cẩu.

7. An toàn làm việc với xe nâng

a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành xe nâng:

- Do tiếp xúc giữa người và xe;

- Do hàng rơi;

- Do xe bị đổ lật.

b) Phương pháp vận hành an toàn:

- Không chất hàng hoá quá trọng tải cho phép của xe;

- Duy trì sự ổn định khi chạy và khi tải;

- Giữ đúng giới hạn tốc độ cho phép khi lái xe;

- Không quay xe đột ngột;

- Không chạy hoặc quay xe khi đưa hàng lên cao;

- Sử dụng tay nâng, thanh chèn thích hợp với từng loại hàng.

Tính nguy hiểm

Nguyên nhân

Nguy hiểm do tiếp xúc giữa người và xe

- Chạy quá nhanh ở đường hẹp;

- Khi chạy lùi;

- Hàng nhiều che tầm nhìn của lái xe.

 

Nguy hiểm do hàng rơi

- Hàng để chênh vênh;

- Xuất phát, dừng, vòng đột ngột;

- Tay lái chưa thuần thục.

 

Nguy hiểm do xe bị đổ lật.

 

- Quay xe với tốc độ cao;

- Nền, sàn làm việc bị nghiêng;

- Chất hàng quá tải;

- Đường đi không bằng phẳng.

 

8. An toàn khi làm việc với băng chuyền

a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy:

- Người bị kẹt do bị cuốn áo, quần vào dây xích, băng tải, trục quay...

- Người khác vô ý điều khiển máy khi đang sửa chữa, bảo trì máy;

- Hàng tải bị rơi.

b) Phương pháp vận hành an toàn:

- Kiểm tra hoạt động của các thiết bị an toàn của băng chuyền;

- Khi sửa chữa, bảo trì máy, cần gắn khoá hoặc biển đề "Đang làm việc" để tránh người khác điều khiển;

- Đối với loại băng tải hoạt động tải dốc, cần kiểm tra các thiết bị chống bị trôi đề phòng khi bị mất điện hoặc giảm điện áp làm rơi hàng;

- Đề phòng hàng bị rơi, sửa chữa kịp thời lưới ngăn hoặc tấm che bị hỏng;

- Sử dụng trang phục gọn gàng tránh để máy cuốn;

- Khi tải hàng lên cao cần sử dụng các bậc nối chuyển tiếp.

c) Các quy tắc về an toàn khi vận hành băng chuyền:

- Không được tự ý điều khiển tốc độ tải;

- Tránh không được chất hàng nghiêng về một bên;

- Tránh sử dụng băng chuyền vào các mục đích khác ngoài vận chuyển;

- Cần lau chùi, sắp xếp khu vực làm việc, lối đi thường xuyên;

- Chỉ có người được chỉ định mới có quyền điều khiển máy.

9. An toàn khi làm việc với máy đùn tạo hình

a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy:

- Thân người dễ bị kẹt vào khuôn khi con trượt chạy;

- Thân thể người dễ bị kẹt do người khác vô tình điều khiển trong khi đang kiểm tra, sửa chữa máy;

- Bị điện giật do hở dây điện nguồn của lò đun;

- Bị bỏng do tiếp xúc thân thể vào các bộ phận nóng như lò đun...

b) Phương pháp vận hành an toàn:

- Trong trường hợp con trượt làm việc khi cửa "nắp" của máy mở, cần báo ngay cho người quản lý để sửa máy;

- Khi kiểm tra máy cần gắn khoá hoặc biển đề "Đang làm việc" vào công tắc khởi động để đề phòng người khác do vô tình điều khiển máy;

- Để tránh tiếp xúc cần lắp đặt nắp phủ vào bộ phận nóng như lò đun...

- Xác định vị trí nút dừng khẩn cấp để có thể dừng máy lập tức.

10. An toàn khi làm việc với máy nghiền

a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy:

- Đối với máy nghiền, máy trộn... khi cửa máy mở dễ gây ra trào nguyên liệu; người bị ngã hoặc rơi;

- Thân thể người tiếp xúc với các bộ phận đang chuyển động;

- Người khác vô tình điều khiển khi đang lau chùi, sửa chữa thùng máy.

b) Phương pháp vận hành an toàn:

- Khi vận hành máy nghiền, máy trộn cần kiểm tra nắp đậy và hoạt động của bộ phận khoá liên kết giữa nắp và công tắc khởi động;

- Dừng máy khi lấy nguyên liệu trộn trong máy;

- Khi lau chùi, sửa chữa trong thùng máy, cần lắp khoá vào công tắc khởi động và bảo quản chìa khoá.

11. An toàn khi làm việc với máy tiện

a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy:

- Phoi tiện, dầu làm mát máy bị văng ra;

- Vật gia công quá dài thường bị cong do lực ly tâm;

- Găng tay, trang phục bảo hộ dễ bị cuốn khi người tiếp xúc với trục tiện hoặc phôi đang tiện;

- Công cụ bị văng khi rơi vào trục tiện đang quay.

b) Phương pháp vận hành an toàn:

- Lắp đặt tấm bảo vệ chống bắn, văng phoi tiện và dầu làm mát;

- Sử dụng thiết bị chống rung khi gia công phôi quá dài;

- Sử dụng trang phục gọn gàng, tránh dùng găng tay vải;

- Không đặt công cụ phía trên trục chính, nên bảo quản riêng.

c) Các quy tắc vận hành an toàn khi vận hành máy tiện:

- Sử dụng kính bảo hộ khi gia công cắt;

- Nên sử dụng loại dao tiện ngắn và lắp dao thật chắc chắn;

- Nên mặc trang phục gọn để tránh bị cuốn vào trục tiện hoặc phôi tiện;

- Sử dụng thiết bị chống rung khi gia công phôi quá dài;

- Khi dọn phoi tiện, không dùng khí nén mà dùng chổi lông;

- Không sử dụng găng tay vải khi gia công.

12. Máy cắt gọt tổng hợp

a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy:

- Vụn bắn vào mắt;

- ống tay áo bị cuốn vào lưỡi cắt.

b) Phương pháp vận hành an toàn:

- Lắp đặt tấm bảo hộ thích hợp với vật gia công nằm phía trên lưỡi cắt;

- Dùng chổi lông khi dọn vụn;

- Khi cắt mặt chính, để đề phòng vụn bắn ra, nên lắp tấm bảo hộ hoặc dùng kính bảo hộ;

- Không dùng găng tay khi gia công cắt.

c) Các quy tắc vận hành an toàn khi vận hành máy:

- Trước khi gia công cần lắp đặt cố định phôi vào bàn hoặc bệ gia công;

- Khi lắp, đổi dao nhất thiết phải ngắt điện nguồn;

- Không để dụng cụ đo, công cụ trên bàn;

- Dừng máy trước khi dọn vụn cắt bằng chổi lông;

- Trong trường hợp gia công phôi có vụn văng cần sử dụng kính bảo hộ.

13. An toàn khi làm việc với máy khử lông

Máy khử lông: là loại máy được dùng để đốt lông, nâng cao chất lượng sản phẩm và tránh hiện tượng nhuộm từng phần do phẩm nhuộm bị hoà tan.

a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy:

- Tồn tại nguy hiểm do hở ga tự nhiên, ga hoá lỏng, khí Propan;

- Trong quá trình lau để loại bỏ lông tạp, bụi lông bay nhiều dễ gây ra hiện tượng cháy, nổ.

b) Phương pháp vận hành an toàn:

- Thiết bị báo động: Luôn quản lý, duy trì hoạt động bình thường của thiết bị thăm dò ga.

- Thiết bị đóng ngắt: Khi thiết bị báo hở ga báo động, lập tức dừng máy, đóng van cấp ga nhờ hệ thống đóng ngắt tự động.

- Trước và sau khi làm việc, dùng máy hút bụi chân không để hút các bụi bẩn bên cạnh lò đốt.

- Sử dụng toàn bộ hệ thống quạt thông gió để khử bụi bay.

14. An toàn khi làm việc với máy giặt quay

Máy giặt quay: là loại máy được dùng để giặt sạch các chất bụi bẩn, chất dầu... giúp nhuộm dễ dàng, làm co và đều vải.

a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy:

- Kẹt giữa thùng trong và thùng ngoài thành giặt: trong quá trình đưa đồ giặt vào hoặc lấy ra, khi người ở trạng thái nửa trong, nửa ngoài thùng giặt, thùng trong quay làm người bị kẹt.

- Tiếp xúc với nhiệt độ cao: do then chốt bị lỏng hoặc mở nắp ngoài thùng khi chưa khử hết áp suất và nước nóng trong thùng giặt để gây ra bỏng do nước nóng tràn ra hoặc va đập giữa người và nắp thùng.

b) Phương pháp vận hành an toàn:

- Tuân thủ các quy tắc về an toàn:

+ Nhất thiết phải khoá chốt khi đưa đồ giặt vào hoặc lấy ra;

+ Tuyệt đối không được điều khiển công tắc khởi động thùng trong được lắp ở mặt trước và sau máy khi nắp ngoài thùng mở;

+ Tuyệt đối không mở nắp thùng ngoài khi nhiệt độ và mực nước ở trong thùng chưa hạ tới một giới hạn quy định.

- Lắp đặt hệ thống an toàn:

+ Lắp đặt hệ thống chống tự ý mở nắp trong khi áp suất ở trong thùng đạt trạng thái ổn định mà mực nước trong thùng chưa hạ xuống vạch dưới nắp ngoài thùng;

+ Lắp đặt hệ thống điều khiển phụ để tránh khởi động mô tơ thùng trong khi nắp ngoài thùng ở trạng thái mở;

+ Gắn bộ cảm ứng (sensor) vào then khoá để mô tơ không thể khởi động trong khi nắp ngoài thùng mở;

+ Gắn công tắc điều kiện để máy chỉ làm việc khi nắp ngoài thùng được đậy chặt.

15. An toàn khi làm việc với máy vắt ly tâm

Máy vắt ly tâm: là loại máy dùng để vắt nước sau khi vải trải qua các công đoạn giặt, vò, nhuộm và thu gọn (hồ).

a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy:

- Mảnh vụn văng khi trục chính, tay quay bị vỡ.

- Đồ giặt bị văng, cuốn.

- Điện giật.

b) Phương pháp vận hành an toàn:

- Kiểm tra trước khi làm việc:

+ Kiểm tra giá đỡ 3 góc ở phần thân máy;

+ Kiểm tra chức năng liên hệ;

+ Kiểm tra chức năng liên kết giữa môtơ gắn ở nắp và công tắc khoá tự động;

+ Kiểm tra vải trong thùng có bị dồn về một góc hay không?

+ Kiểm tra trạng thái của thiết bị chống rò điện và trạng thái tiếp mát.

- Kiểm tra trong khi làm việc:

+ Nắp không thể được mở khi ngắt điện nguồn mà không hãm phanh hoàn toàn;

+ Lắp công tắc điều khiển để ngắt điện khi mở nắp.

16. An toàn khi làm việc với máy tráng phủ

Máy tráng phủ: là loại máy được dùng để phủ một lớp chất sợi hoặc cao su tổng hợp lên bề mặt sản phẩm để tạo độ bền, bóng, mềm, chống bào mòn... góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm.

a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy:

- Môi trường nguy hiểm do có chất khí gây cháy: sự cố cháy nổ dễ xảy ra do chất khí toluene dùng trong quá trình tráng phủ là chất gây cháy;

- Sự cố cháy nổ dễ phát sinh do điện mưa sát: sự cố xảy ra do dòng điện mưa sát phát sinh khi trục quay kim loại tiếp xúc với vải, sợi tổng hợp.

b) Phương pháp vận hành an toàn:

- Kiểm tra trước khi làm việc:

+ Kiểm tra phần dây tiếp mát được nối với máy;

+ Cho chạy máy phun hơi ẩm hoặc phun nước, hơi;

+ Xác định vị trí của dụng cụ phòng cháy.

- Sử dụng thiết bị bảo vệ như áo, giầy bảo hộ tránh điện mưa sát;

- Không sử dụng dụng cụ làm bằng kim loại;

- Cho chạy thiết bị thông gió.

17. An toàn khi sử dụng máy hong (sấy) vải

Máy hong: là loại máy có hai trục, hai đầu được sử dụng để căng vải theo khổ nhất định và sấy khô vải bằng nhiệt.

a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy:

- Bị kẹt trục căng vải:

+ Tai nạn xảy ra do người lao động tiếp xúc với trục trong khi dàn vải bị cuốn, kẹt vào trục;

+ Sự cố cháy, nổ do khí thoát ra từ lò đốt.

b) Phương pháp vận hành an toàn:

- Lắp đặt vách ngăn hoặc tấm che để ngăn tiếp xúc với phần dễ kẹt, đồng thời lắp và sử dụng công tắc dừng khẩn cấp;

- Lắp đặt khoá tự động liên kết với phần nắp che xích truyền lực;

- Chú ý không để hở, thoát ga.

III- An toàn điện

1. Đặc điểm của các tai nạn do điện gây ra

Thông thường các tai nạn điện thường phát sinh do thân thể người tiếp xúc trực tiếp với điện hoặc sự cố cháy, nổ do điện gây ra.

- Để đề phòng tai nạn điện giật:

+ Lắp đặt thiết bị che, phủ tránh để lộ bộ phận nạp điện;

+ Cách điện tốt để đề phòng hở, mát điện;

+ Phải tiếp mát phần vỏ của các thiết bị, dụng cụ điện;

+ Để dấu hiệu báo nguy hiểm vào thiết bị điện;

+ Khi làm việc gần bộ phận nạp điện hoặc gần dây cao áp cần sử dụng thiết bị cách điện.

- Để đề phòng sự cố cháy, nổ: sử dụng dụng cụ, thiết bị tránh cháy nổ khi làm việc ở khu vực có chất lỏng, chất khí dễ phát hoả, dễ cháy.

2. Tính chất nguy hiểm của thiết bị và dụng cụ điện

a) Khi làm việc trong môi trường ẩm ướt:

Trong khi bị ướt hoặc ra mồ hôi, điện trở của cơ thể người thường bị giảm nhiều so với khi khô ráo, do đó sự cố điện giật rất dễ xảy ra khi sử dụng thiết bị, dụng cụ điện trong môi trường ẩm ướt hoặc khi ra mồ hôi.

b) Công việc có sử dụng dụng cụ điện di động:

- Khi sử dụng dụng cụ điện di động cần dùng bọc ống hoặc ống dẫn để tránh làm trầy lớp vỏ của dây điện; cần sắp xếp dây gọn gàng.

- Cần nối mát hoặc nối và sử dụng thiết bị chống mát, rò điện.

c) Làm việc với dụng cụ có sử dụng động cơ điện:

Cần ngắt nguồn khi sửa chữa các dụng cụ có dùng động cơ điện.

3. An toàn điện đối với người lao động

Điện rất nguy hiểm, do đó khi thiết bị điện bị hỏng không được tự ý sửa chữa mà nhất thiết phải báo cho người có trách nhiệm.

a) Thiết bị chiếu sáng di động:

- Khi sử dụng thiết bị chiếu sáng di động, cần dùng thiết bị màng lưới bảo vệ bóng để ngăn, tránh các vật va đập làm hỏng đèn;

- Cần dùng tay nắm cách điện để kéo khi di chuyển thiết bị.

b) Cầu chì:

Cần sử dụng các loại cầu chì đúng tiêu chuẩn, tránh sử dụng dây đồng hoặc thép để thay thế; khi thay cầu chì nhất thiết phải ngắt điện nguồn.

c) ổ cắm:

Trước khi cắm phích phải xem nguồn điện của ổ cắm có thích hợp không và khi không sử dụng, cầm tay vào phích và rút.

d) Bảo quản vật, chất nguy hiểm:

Để đề phòng sự cố cháy, nổ xẩy ra do tia lửa điện gây ra trong môi trường ga, không để các chất khí, chất lỏng dễ cháy ở khu vực có thiết bị điện.

e) Các quy tắc an toàn điện:

- Chỉ có những người có chứng chỉ chuyên môn mới được sửa chữa điện;

- Khi phát hiện hỏng hóc cần báo cho người có trách nhiệm;

- Tay ướt không được sờ vào thiết bị điện;

- Tất cả các công tắc cần có nắp đậy;

- Không phun hoặc để rơi chất lỏng lên thiết bị điện như công tắc, mô tơ, hòm phân phối điện;

- Kiểm tra định kỳ độ an toàn của dây dẫn điện;

- Không treo, móc đồ vật lên dây dẫn điện, dụng cụ điện;

- Không để cho dây chạy vắt qua góc sắc hoặc máy có cạnh sắc, nhọn;

- Không nối nhiều nhánh với dây đồng trục.

4. Máy hồ quang dùng điện xoay chiều

a) Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy:

- Sự cố điện giật do tiếp xúc với phần nạp điện ở tay cầm điều khiển;

- Sự cố điện giật do dây cáp tiếp xúc với thân thể;

- Tia tử ngoại, tia cực tím làm tổn thương mắt.

b) Các điểm lưu ý khi làm việc với máy hàn:

- Kiểm tra hoạt động của thiết bị hạ điện áp tự động;

- Thiết bị hạ điện áp tự động dùng để hạ điện áp không tải của máy hàn xuống dưới 25 V khi ngắt nguồn hồ quang;

- Xử lý cách điện ở đầu thuộc phần phụ của máy hàn;

- Tay cầm điều khiển phải được cách điện;

- Cần tiếp mát cho vỏ ngoài của máy hàn.

c) Các quy tắc về an toàn khi vận hành của máy hàn:

- Không sử dụng găng tay, trang phục bảo hộ, giấy bị ướt khi hàn;

- Khi không sử dụng máy, tắt điện và sắp xếp gọn dây;

- Khi dừng máy phải ngắt điện nguồn;

- Không đặt que hàn vào vị trí tay cầm điều khiển có điện;

- Sử dụng tay cầm điều khiển có phần vỏ cách điện còn tốt;

- Sử dụng các dụng cụ bảo vệ như găng tay, mặt nạ hàn khi làm việc;

- Đầu của dây mát phải được nối với thân của thanh gá;

- Trước khi hàn xem trong thùng, bình có chứa chất gây cháy không;

- Chuẩn bị thiết bị cứu hoả ở nơi làm việc trước khi hàn.

IV. An toàn hoá chất

1. Hiện tượng cháy

Để thực hiện phản ứng cháy phải có ba yếu tố: chất đốt, ô xy và lửa mồi. Phản ứng sẽ không được thực hiện nếu thiếu một trong ba yếu tố trên.

a) Chất đốt: Là loại vật chất bị đốt cháy do nhiệt phát ra khi phản ứng với ô xy.

b) Ô xy (không khí): Thông thường khí ô xy dùng trong quá trình cháy lấy từ không khí.

c) Lửa mồi: Là nhiên liệu cần dùng để đốt, thông thường là vật đánh lửa, tia lửa điện, nhiệt mưa sát, cọ xát, va đập.

2. Điểm dẫn lửa và điểm phát hoả

a) Điểm dẫn lửa: Khi hơ nóng các chất dễ cháy như xăng, cồn trên bề mặt chất lỏng này xuất hiện hơi; lúc này điểm dẫn lửa là vùng có nhiệt độ thấp nhất dẫn lửa bén vào phần hơi trên bề mặt chất lỏng.

b) Điểm phát hoả: Là điểm có nhiệt độ thấp nhất phát hoả do nhiệt của bản thân chất dễ cháy khi nó được đốt trong không khí.

3. Các loại và chất của các chất nguy hiểm

a) Chất gây nổ: Là các chất ở dạng lỏng hoặc dạng cô đặc, dễ gây ra phản ứng mạnh hoặc nổ khi bị nóng, mưa sát, va đập hoặc tiếp xúc với các chất hoá học khác... ngay cả khi không có khí ô xy. Ví dụ: etxte nitrát (eisteinium nitrate), ni tơ tổng hợp, hợp chất họ ni tơ, chất hữu cơ chứa ô xy...

- Các điểm cần lưu ý khi sử dụng:

+ Chú ý không để gần lửa; tránh mưa sát, va đập;

+ Thông hiểu tính chất nguy hiểm của từng loại và bảo quản riêng.

b) Chất phát hoả: Là các chất tự phát hoả khi nhiệt độ tăng, khi tiếp xúc với nước và phát ra khí dễ cháy; có thể ở dạng cô đặc, dễ cháy như lưu huỳnh, chất họ lưu huỳnh, bột kim loại, magnesium (Mg) hoặc ở dạng hợp chất tự nhiên như: calcium (Ca), natrium hoặc các chất hỗn hợp như: xúc tác kim loại, hỗn hợp hữu cơ kim loại.

- Các điểm cần lưu ý khi sử dụng:

+ Bảo quản ở nơi lạnh, tránh để gần nguồn nhiệt hoặc lửa;

+ Để đề phòng cháy, nổ do tiếp xúc với nước nên bảo quản từng lượng nhỏ natri kim loại kalium trong dầu;

+ Chất xúc tác kim loại và hỗn hợp hữu cơ kim loại dễ phát hoả khi tiếp xúc với không khí, nên khi sử dụng lần đầu cần tham khảo ý kiến của người có kinh nghiệm.

c) Các chất gây ô xy hoá: Là các chất bị phân huỷ hay tạo phản ứng mạnh khi đốt nóng, bị va đập hay khi tiếp xúc với các chất hoá học khác. Ví dụ như: axít kiềm, chất họ kiềm, chất tẩy chứa hyđrô, hợp chất ô xy hoá vô cơ, axít nitơric.

- Các điểm lưu ý khi sử dụng:

+ Để xa nguồn nhiệt, lửa;

+ Chú ý khi trộn lẫn với chất đã khử ô xy hoặc chất hữu cơ gây ra phản ứng ô xy hoá và phát nhiệt.

d) Chất dẫn lửa: Các chất lỏng có điểm phát hoả dưới 65oC trong môi trường không khí. Ví dụ: xăng, toluene, dầu đốt, dầu diesel.

- Các điểm cần lưu ý khi sử dụng:

+ Để, bảo quản cách xa nơi phát nhiệt, lửa và ở nơi có nhiệt độ thấp hơn điểm dẫn hoả;

+ Đậy nắp thùng chống chảy, rơi vãi;

+ Bảo quản ở nơi thông gió và không có điện, mưa sát.

e) Khí dễ cháy: Là loại khí nồng độ giới hạn nổ tối thiểu dưới 10% hoặc có sự chênh lệch 20% trở lên giữa giới hạn tối thiểu và tối đa. Ví dụ: hyđro, êtilen, mêtan, êtan, propane, butan;

- Các điểm cần lưu ý khi sử dụng:

+ Không được va chạm, đốt nóng bình chứa;

+ Phải có hệ thống thông gió tốt khi sử dụng trong nhà;

+ Bảo quản bình ga ở nơi râm mát, thông gió.

f) Các chất mang tính phân huỷ: Là các chất dễ dàng làm phân huỷ kim loại, khi tiếp xúc với thân thể người dễ gây ra bỏng nặng. Ví dụ: axít cloric, -sulfuric, -nitric, -phốt pho, hydrofluoroic.

- Các điểm cần lưu ý khi sử dụng:

+ Sử dụng mặt nạ bảo vệ khi tiếp xúc với axít;

+ Chú ý không để tiếp xúc với nước.

4. Hoả hoạn và cứu hoả

a) Dập lửa bằng cách di chuyển nguồn lan rộng:

Di chuyển các chất dễ cháy đi chỗ khác ngăn chặn ngọn lửa lan rộng; làm giảm nồng độ của chất lỏng dễ cháy để hạn chế khí bốc hơi.

b) Dập lửa bằng cách khử ô xy: Phun khí các-bon-nic (CO2) để cắt nguồn khí ô xy.

c) Dập lửa bằng cách làm lạnh: Phun nhiều nước vào vật đang cháy làm hạ nhiệt độ, dập lửa.

5. An toàn trong kho chứa hoá chất

a) Các yếu tố nguy hiểm trong kho chứa hoá chất:

- Nồng độ chất độc cao;

- Dễ cháy nổ;

- Hoá chất rơi, bắn trong khi rót, đổ.

b) Các biện pháp an toàn:

- Hoá chất trong kho phải được dán nhãn, sắp xếp hợp lý, gọn gàng, dễ phân biệt khi có nhiều loại;

- Trước khi vào kho phải thông gió;

- Nếu nồng độ chất độc cao thì người lao động phải được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, mặt nạ phòng độc;

- Phải có quy trình cho việc sang hoặc rót hoá chất;

- Hoá chất rơi vãi phải được thấm bằng cát khô.

6. An toàn khi mạ

- Chiều cao bể mạ tính từ sàn không thấp hơn 1m, nếu thấp hơn phải có rào chắn;

- Mức dung dịch trong bể mạ crôm phải thấp hơn miệng bể ít nhất 0,15m;

- Không nhúng tay vào bể mạ để lấy chi tiết;

- Phải ngắt điện khi lấy chi tiết ra khỏi bể mạ;

- Bộ phận mạ có sử dụng a-xit phải có sẵn cát và dung dịch soda 2% để xử lý a-xit rơi vãi;

- Thanh dẫn điện, móc treo giá phải được làm sạch bằng phương pháp ướt, không được làm sạch các bộ phận đó bằng phương pháp khô;

- Có bộ phận hút khí bốc ra từ bể mạ;

- Sàn công tác phải khô ráo.

7. An toàn khi sơn

- Bộ phận sơn phải được cách ly;

- Công việc sơn phải được tiến hành ở buồng riêng;

- Thông gió cục bộ và xử lý bụi sơn.

8. Sử dụng bình khí nén

a) Vận chuyển:

- Khi vận chuyển, nhất thiết phải đậy nắp bình;

- Sử dụng thiết bị vận chuyển (xe đẩy) khi di chuyển;

- Không đá, kéo... gây va chạm khi di chuyển;

- Khi vận chuyển bằng xe tải, dùng dây buộc để tránh đổ, rơi.

b) Bảo quản:

- Bảo quản bình khí nén ở vị trí nhất định;

- Nơi bảo quản phải thoáng, thông gió tốt và không bị nắng rọi trực tiếp;

- Duy trì nhiệt độ nơi bảo quản dưới 40oC;

- Buộc các bình lại với nhau để tránh rơi, đổ, không bảo quản chung cùng bình chứa ô xy;

- Bảo quản ở nơi có đặt thiết bị báo động hở ga;

- Trong khu vực bảo quản ga độc nên sử dụng các chất hấp thụ, chất trung hoà và dùng máy hô hấp, mặt nạ phòng độc phù hợp với loại ga;

- Bố trí thiết bị chữa cháy thích hợp; không hút thuốc và sử dụng lửa trong khu vực bảo quản.

V- An toàn xây dựng

1. Làm việc trên giàn giáo

a) Giàn giáo: Là kết cấu được lắp và dựng để người lao động có thể tiếp cận được với công việc khi làm việc trên cao.

b) Tai nạn do giàn giáo gây ra:

- Giàn giáo bị đổ, gẫy;

- Bị rơi, ngã từ giàn giáo.

c) Các quy tắc về an toàn khi dùng giàn giáo:

-Làm việc trên giàn giáo.

+ Leo lên giàn bằng đường đi, bậc thang đã định sẵn;

+ Không tự ý dỡ lan can, tay vịn nhánh;

+ Không tự ý di chuyển tấm lót nền giàn giáo;

+ Không làm việc khi thời tiết xấu, bão, mưa lớn;

+ Sử dụng lưới và dây an toàn khi làm việc trên cao;

+ Khi làm việc đồng thời cả trên - dưới phải phối hợp đồng thời giữa người ở trên và người ở dưới;

+ Khi đưa dụng cụ, vật liệu, công cụ lên xuống phải dùng tời;

+ Phải cách điện và bảo hộ tốt khi làm gần đường điện;

+ Không để vật liệu ở ngang lối đi.

- Sử dụng thang di động

+ Sử dụng bánh xe có gắn phanh;

+ Sử dụng thiết bị nâng để lên giàn giáo;

+ Không sử dụng ở nơi không bằng phẳng;

+ Không dịch chuyển thang khi có người ở trên;

+ Không mang đồ vật theo lên giàn giáo;

+ Không tự ý tháo dỡ lan can;

+ Không tì người vào giàn giáo khi làm việc.

2. Lối đi tạm thời

- Đi theo đường đã định;

- Không chạy khi qua lối đi tạm thời trừ trường hợp khẩn cấp;

- Chú ý đi theo đường cố định để khỏi ngã khi trên đường có đặt vật kê;

- Mở cửa ra vào từ từ để tránh va chạm với người đi ngược chiều.

3. Thang di động

- Lắp đặt để đầu thang nhô ra khoảng 1m so với cạnh trên của tường dựa;

- Không được lay động gốc và ngọn thang;

- Không dựa thang vào tường dễ vỡ;

- Khi đặt thang ở gần cửa ra vào nên bố trí người quan sát;

- Không sử dụng thang bằng kim loại ở nơi có thiết bị điện;

- Không được lách thân người ra khỏi thang.

4. Hố đào

- Chú ý tránh rơi, ngã xuống hố khi làm việc gần miệng hố;

- Không tự ý tháo dời lan can, nắp đậy;

- Nếu tháo bỏ lan can do chỉ thị của người có trách nhiệm, sau khi hoàn thành công việc phải lắp lại như ban đầu;

- Sử dụng thắt lưng an toàn khi kéo vật lên khỏi hố;

- Không ném bất cứ thứ gì xuống hố.

5. Sử dụng thắt lưng an toàn

a) Các công việc cần sử dụng thắt lưng an toàn:

- Lắp đặt giàn giáo, cốt thép; lắp, dỡ, di chuyển khuôn;

- Làm việc bên miệng hố, kéo vật từ hố lên;

- Phá đất trên triền dốc, làm việc ở đập, vách đất.

b) Chú ý khi sử dụng thắt lưng an toàn:

- Kiểm tra trước khi sử dụng;

- Có thể dùng ngay cả khi làm việc ở độ cao dưới 2m;

- Thắt dây ở thắt lưng.

6. Lắp đặt và vận chuyển dây thép

a) Vận chuyển dây thép:

- Khi vận chuyển dây thép dài, chia mỗi nhóm hai người vác thép trên vai;

- Buộc chặt hai đầu trước khi vận chuyển;

- Giới hạn mỗi người, mỗi lần vận chuyển 25kg;

- Khi hạ xuống, không ném mà hạ từ từ;

- Khi làm việc tập thể phải thống nhất tín hiệu làm việc.

b) Vận chuyển bằng máy móc:

- Khi buộc cuộn thép, luôn luôn buộc 2 vòng;

- Khi muốn thêm dây thép vào cuộn, nên kê lên thùng, hòm để tránh tuột sợi;

- Không cho người ra vào khu vực khi đưa thép lên cao;

- Khi đưa thép lên, xuống bố trí người ra hiệu và làm theo tín hiệu.

c) Lắp đặt dây thép:

- Kiểm tra trình tự trước khi làm;

- Kiểm tra dụng cụ sử dụng trong ngày trước khi làm việc;

- Kiểm tra an toàn của lối đi, nơi đặt;

- Khi làm việc ở độ cao trên 2m phải sử dụng thắt lưng an toàn.

7. Phun bê tông

a) Các quy định cần tuân thủ khi thực hiện phun bê tông:

- Kiểm tra trạng thái phần nối của ống bơm bê tông;

- Không để phần đầu ống bơm văng qua lại;

- Khi lắp đường ống bơm, kiểm tra xung quanh, thắt dây an toàn trước khi làm việc;

- Thống nhất tín hiệu giữa người điều khiển máy và người đứng đầu ống bơm;

- Sử dụng thắt lưng an toàn khi ráp ống đứng.

b) Dùng xe đẩy để phun bê tông:

- Phân biệt rõ đường dành riêng cho xe đẩy;

- Khi phun bê tông từ xe, giữ tốc độ ổn định để tránh bị lật, bị đổ;

- Sử dụng dây có vỏ cao su làm dây dẫn điện cho máy rung; kiểm tra cẩn thận trạng thái tiếp mát;

- Khi xong việc, làm sạch sẽ bê tông ở xe, gầu xúc, thiết bị vận chuyển và bảo quản ở nơi quy định.

c) Dùng xe bơm để phun bê tông:

- Chỉ lái xe mới có quyền điều khiển tay chỉnh bơm;

- Ráp chắc chắn hai đầu ống cấp và chú ý không nên để ống thoát đi qua lối đi hoặc gần nơi thi công;

- Khi làm sạch không khí nhất thiết phải tháo ống mềm (ống đàn hồi);

- Chú ý và hạn chế nguy hiểm do kẹt ở phần ống cong.

8. Di chuyển thiết bị

a) Hệ thống nâng: Là hệ thống dùng động cơ nâng và hạ giá đỡ theo rãnh định hướng để vận chuyển hàng.

- Các thiết bị bảo hộ:

+ Bộ phận chống quấn quá (dạng cơ khí, dạng điện);

+ Bộ phận khoá tự động ở cổng vào;

+ Bộ phận chống quá tải;

+ Bộ phận chống rơi;

+ Bộ phận dừng khẩn cấp;

+ Bộ phận đệm tránh va đập.

* Quy tắc an toàn lao động

- Kiểm tra trạng thái chất hàng, không để vượt quá trọng lượng;

- Đóng cửa chắc chắn, cài dây kéo an toàn, cẩn thận trước khi chạy;

- Điều khiển sau khi trao đổi tín hiệu trên - dưới;

- Khi có trục trặc, cần tắt máy và báo ngay cho người có trách nhiệm.

- Chỉ có người được chỉ định mới có quyền điều khiển máy.

b) Tời, cẩu: Là loại máy dùng động cơ để kéo lên xuống và di chuyển phải trái thiết bị (vật) nặng.

- Thiết bị phòng hộ:

+ Bộ phận chống quá tải;

+ Bộ phận chống quấn quá;

+ Bộ phận tháo dây ở móc;

+ Bộ phận dừng khẩn cấp.

* Quy tắc an toàn lao động

- Tuyệt đối không để người leo lên cẩu, tời;

- Không chất hàng vượt quá trọng tải tiêu chuẩn;

- Chỉ có một người ra hiệu, tín hiệu phải rõ ràng, dứt khoát;

- Dây tời chịu va đập kém; không nên quấn qua loa để đưa lên hay hạ xuống;

- Không buộc và kéo vật lên khi dây tời, trục tời bị lỏng, thõng;

- Trước khi ra hiệu cho kéo vật, cần kiểm tra xem móc đã được móc vào giữa vật chưa;

- Không cho người qua lại trong khu vực làm việc; không để vật phía trên đầu người đang làm việc hoặc phía trên lối đi;

- Khi có sự cố xẩy ra lập tức dừng máy và thông báo đến các phòng ban liên quan.

- Ngoài người được chỉ định ra không ai được điều khiển máy.

c) Xe nâng:

- Không ai được điều khiển xe ngoài những người được chỉ định và có bằng lái;

- Không đi lên tay nâng của xe;

- Khi có sự cố xẩy ra phải báo ngay cho người giám sát;

- Theo nguyên tắc, mặt bằng làm việc phải được giữ phẳng;

- Tắt máy khi rời buồng lái;

- Không tiến lại gần khi xe nâng đang làm việc.

Phần III: Vệ sinh lao động

1. Thiếu ô xy

a) Thiếu ô xy:

Thông thường trong không khí ô xy chiếm 21%, ni tơ chiếm 78%, còn lại là các chất khác như dioxít cácbon, khí hêlium... Trạng thái thiếu không khí xảy ra khi nồng độ ô xy hạ xuống dưới 18%.

b) Tổn hại sức khoẻ do thiếu ô xy:

- Người cảm thấy thiếu ô xy khi nồng độ ô xy khoảng 16%, cảm giác khó thở càng tăng khi nồng độ ô xy hạ thấp xuống dưới 16%; Nồng độ ô xy dưới 10% có thể gây tử vong. Môi trường thiếu ô xy trầm trọng, dưới 6% người có thể chết ngay do ngừng tim, ngừng thở.

- Môi trường làm việc có nồng độ ô xy thấp sẽ làm giảm sức lao động, làm người rơi, ngã do chóng mặt, chân tay không cử động hoặc bị chết ngạt.

c) Các biện pháp đề phòng:

- Trong không gian kín, trước khi làm việc cần kiểm tra nồng độ khí độc;

- Trước khi làm, chạy máy thông gió để duy trì nồng độ ô xy trên 18%;

- Sử dụng dụng cụ bảo vệ hô hấp như: máy hô hấp không khí (ô xy), mặt nạ dưỡng khí;

- Lắp đặt, sử dụng thiết bị thoát hiểm;

- Tổ chức giáo dục các quy tắc về an toàn khi làm việc ở môi trường thiếu dưỡng khí;

- Người phụ trách an toàn lao động thường xuyên kiểm tra, giám sát công việc.

2. Suy giảm thính giác do ồn

a) Tính chất nguy hiểm của tiếng ồn:

Làm việc thời gian dài trong khu vực có tiếng ồn, khoảng 85 dB(A) trở lên, sẽ bị tổn thương thính giác vĩnh viễn; sự mệt mỏi, căng thẳng và stress tác động thêm vào càng làm giảm năng suất lao động.

b) Biện pháp phòng ngừa:

- Lắp đặt tường cách âm ở nơi làm việc;

- Lắp đặt lò xo, cao su chống rung ở máy, bộ phận phát ra tiếng ồn;

- Lắp đặt thiết bị hút âm để ngăn chặn truyền âm;

- Hạn chế thời gian phát ra tiếng ồn;

- Sử dụng nút lỗ tai, bịt tai thích hợp;

- Hạn chế thời gian làm việc trong môi trường có tiếng ồn;

- Kiểm tra thính giác định kỳ.

c) Các điểm cần lưu ý:

Sử dụng nút tai và bịt tai cùng lúc có thể đem lại hiệu quả bảo vệ thính giác cao nhưng đồng thời làm cản trở việc nghe chuông báo động, cản trở duy trì đối thoại cần thiết với đồng nghiệp; do đó cần lập hệ thống tín hiệu bằng tay để đề phòng khi sự cố xẩy ra.

3. Làm việc ở nhiệt độ cao

a) Làm việc ở nhiệt độ cao:

Thông thường những nơi có nhiệt độ ổn định tuyệt đối lớn hơn 28oC được gọi là nơi làm việc có nhiệt độ cao. Ví dụ những nơi sau:

- Khu vực luyện, tinh chế gang như lò nung quặng, lò hở, lò xoay hoặc lò nung điện;

- Khu vực nấu chảy quặng, thuỷ tinh, kim loại như thùng nấu, vạc nấu...

- Khu vực đốt, nung thuỷ tinh, kim loại, quặng như lò luyện, lò phân huỷ;

- Khu vực nung gốm, sứ;

- Khu vực gia công vận chuyển, đổ khuôn, cán ép kim loại nóng chảy;

- Khu vực vận chuyển, rót kim loại nóng chảy;

- Khu vực tạo hình cho thuỷ tinh từ thuỷ tinh nóng chảy;

- Khu vực gia công cao su.

b) Tác hại đối với sức khoẻ:

- Gây co giật:

+ Chứng này phát sinh do làm việc quá lâu trong môi trường nhiệt độ cao làm người ra nhiều mồ hôi, thiếu muối;

+ Co giật cùng với chứng đau cơ tay chân, đau thân dưới, đi tiểu nóng.

- Mệt mỏi: Cảm giác mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, đau cơ do thiếu nước dẫn tới giảm lượng đường trong máu.

- Bất tỉnh: Hội chứng chóng mặt, bất tỉnh do thiếu ô xy trong não, tổn thương huyết quản.

- Mê man:

+ Tổn thương cơ quan điều chỉnh nhiệt độ cơ thể do làm việc ở môi trường ẩm có nhiệt độ cao;

+ Nhiệt độ cơ thể tăng, hôn mê do chứng đau đầu, buồn nôn.

c) Biện pháp đề phòng:

- Thực hiện rút ngắn thời gian lao động, tổ chức lao động theo ca, bồi dưỡng vitamine, chất muối;

- Bố trí thời giờ nghỉ ngơi, giải lao thích hợp;

- Mặc áo mỏng hoặc áo trắng dầy; ở nơi làm việc có nhiệt hấp thụ cao nên đeo mặt nạ chống nhiệt hoặc áo chống nhiệt;

- Trong môi trường có nhiệt toả ra nhiều nên lắp đặt hệ thống thông khí thích hợp như ống dẫn khí nóng thoát lên cao.

d) Các nguyên tắc cần thực hiện khi làm việc:

- Bọc cách nhiệt ở thiết bị có nhiệt độ cao;

- Cải thiện hệ thống thông gió:

+ Hệ thống thông gió thường: để luồng không khí mát từ ngoài vào tiếp xúc với người trước khi bị làm nóng.

+ Lắp đặt hệ thống hút khí nóng ở phía trên vật nóng.

- Dùng máy lạnh: có hiệu quả trong không gian hẹp;

- Ngăn nhiệt: đặt vật ngăn nhiệt vào giữa thân và áo bảo hộ;

- Dùng áo chống nhiệt, thông gió khi làm việc với vật nóng hoặc trong môi trường ẩm có nhiệt độ cao.

4. Các chất dung môi

a) Tác hại của các chất dung môi:

- Các chất dung môi dùng để chế tạo, pha chế các chất bảo vệ hoặc sử dụng để lau rửa, in kim loại... các chất này thông qua cơ quan hô hấp, da, cơ quan tiêu hoá hấp thụ vào cơ thể người sẽ gây ra tổn thương cấp hoặc mãn tính cho hệ tuần hoàn máu, thần kinh trung ương, gan, thận, mắt;

- Các chất nhiễm độc cấp tính và ảnh hưởng với cơ thể người.

Phân loại

Tên chất

Gây ảnh hưởng

Hydrocarbon mùi

Benzen, Toluen,Gcylen

Gây độc cấp tính

Hydrocarbon béo

Aclyn amai, normalhexan...

Tê liệt thần kinh

Hydrocarbonhelogen

TCE, DMF, Bromopropane2...

Tê liệt thần kinh trung ương, gan, thận

Họ cồn

Metanol, cồn-propin2, putin2,..

Gây tổn thương thần kinh, mắt

Họ Clicon

Clicon etilen, metilete1...

Gây tổn thương bộ máy sinh dục

Họ ete

Etiete, isopropin ete...

Gây mê

Họ etxte

Nitric acid metil, etil...

Tác động đến đường hô hấp trên

Họ aldehit

Acrorein, Formaldehit...

Gây ảnh hưởng hô hấp

Hỗn hợp của nitơ, carbon

Nitơ, khí axít carbon...

Gây tắc thở.

* Thứ tự xếp loại các chất hoá học gây độc cấp tính hệ thần kinh trung ương: Hydro carbon halogen > ete > cồn > các chất hydro carbon khác.

b) Các biện pháp phòng ngừa nhiễm độc:

- Lắp ống thoát khí và quạt thông gió ở nơi sử dụng chất dung môi;

- Khi bị bắn dung môi vào mắt, lập tức rửa sạch bằng nước chảy từ vòi và đi gặp bác sỹ nhãn khoa;

- Người sử dụng phải tìm hiểu kỹ các ký hiệu cảnh báo, chú ý trước khi sử dụng;

- Dùng áo bảo hộ tránh thâm nhập để ngăn dung môi tiếp xúc với da;

- Nên dùng dụng cụ bảo hộ như mặt nạ phòng độc khi tiếp xúc với dung môi khi không có nắp ngăn bốc hơi hoặc không lắp ống thoát khí;

- Định kỳ đo nồng độ khí dung môi ở nơi làm việc, bồn chứa, gầu chứa...

- Khi làm việc ở nơi có chứa dung môi, không được ăn, uống rượu hoặc sử dụng lửa.

c) Các quy định cần tuân thủ:

- Sử dụng ống thoát khí và hệ thống thông gió toàn khu vực;

- Sử dụng thiết bị bảo hộ khi sử dụng dung môi.

5. Bụi

a) Tác hại: Bụi bay thông qua cơ quan hô hấp thâm nhập vào phổi, gây ra phản ứng với phổi làm xơ phổi và gây ra các bệnh khác cho cơ thể.

b) Các biện pháp phòng ngừa:

- Các biện pháp hạn chế bụi bay:

+ Làm giảm bụi bay bằng cách thay đổi quy trình sản xuất, cải tiến môi trường làm việc;

+ Tự động hoá dây chuyền sản xuất, cải tiến thiết bị;

+ Che phủ các nơi sinh bụi, sử dụng ống thoát khí và tạo môi trường ẩm để tránh bụi bay.

- Các biện pháp bảo vệ người lao động:

+ Giảm thời giờ làm việc, cách ly nguồn gây bụi;

+ Sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân như màng chống bụi.

c) Các quy định cần tuân thủ:

- Sử dụng ống thoát khí;

- Sử dụng màng chống bụi khi làm việc.

6. Rung

a) Tính nguy hiểm của rung (chấn động):

- Rung toàn thân

Thương tật do rung toàn thân thường xảy ra đối với những người làm việc trên phương tiện giao thông, máy hơi nước, máy nghiền... Chấn động làm co hệ thống huyết mạch, tăng huyết áp và nhịp đập tim. Tuỳ theo đặc tính chấn động tạo ra thay đổi ở từng vùng, từng bộ phận trên cơ thể người.

- Chấn động từng bộ phận.

Rung từng bộ phận có ảnh hưởng như stress cục bộ xuất hiện ở tay, ngón tay khi làm việc với cưa máy, búa máy, máy đánh bóng. Rung gây ra chứng bợt tay, mất cảm giác, ngoài ra gây thương tổn huyết quản, thần kinh, khớp xương, cơ bắp, xúc giác và lan rộng, thâm nhập vào hệ thống thần kinh trung ương, hệ tuần hoàn nội tiết.

b) Các biện pháp phòng ngừa:

- Biện pháp khử nguồn gây rung

Dùng lò xo, cao su có đệm khử rung khi làm việc với máy đập, máy cán kim loại. Xử lý rung bằng cách sơn hoặc dính chặt vỏ, chân... là các bộ phận gây rung của máy.

- Biện pháp chống truyền rung

+ Giảm tối đa độ rung, cách ly nguồn gây rung, thay đổi vị trí đứng tránh đường truyền rung, cách ly, khử rung mặt bên....

+ Làm giảm độ rung bằng cách sử dụng vật liệu chống rung như: cao su đệm, bấc, lò xo, không khí....

c) Các điểm cần lưu ý khi làm việc:

- Co giãn nhẹ tay, chân, vai, lưng... trước và sau khi làm việc;

- Trong môi trường lạnh cần sưởi ấm trước khi làm;

- Sử dụng giày, ủng, găng tay chống rung.

* Quy tắc an toàn lao động

- Sử dụng dụng cụ cầm tay không truyền rung;

- Dùng máy thay thế khi làm việc với dụng cụ rung;

- Luyện tập nhiều lần để tránh nắm quá chặt vào tay cầm của dụng cụ;

- Khi nhiệt độ nơi làm việc hạ dưới 14oC cần có biện pháp sưởi ấm;

- Rút ngắn thời gian làm việc xuống dưới 10 phút/một lần, rút bớt thời gian làm việc tổng thể;

- Làm giảm sự truyền rung bằng cách sử dụng găng tay chống rung;

- Những người sử dụng dụng cụ nên đi kiểm tra sức khoẻ định kỳ.

7. Kim loại nặng

a) Tính nguy hiểm của kim loại nặng:

Kim loại nặng là kim loại có trọng lượng riêng từ 4 - 5 trở lên, thông thường là chì, crôm... Các kim loại này thường được sử dụng rộng rãi; có nguồn gốc đa dạng tuỳ theo đặc tính của kim loại.

- Chì (Pb)

+ Nhiễm độc cấp tính: làm việc trong môi trường có nhiều bụi, khói chì dễ bị mắc chứng biếng ăn, buồn nôn, đau đầu, táo bón;

 + Nhiễm độc mãn tính: thời kỳ đầu xuất hiện chứng đau đầu, biếng ăn, mệt mỏi, co giật, táo bón, xuất hiện nhiều điểm tụ máu, thiếu máu, nồng độ coproporphyrin tăng trong nước tiểu. Thời kỳ sau xuất hiện chứng thiếu máu, tê liệt thần kinh tay, chân, tổn thương thần kinh trung ương. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến giảm tập trung, giảm trí nhớ, co giật, nặng tai, mất trí, mê man và có thể gây tử vong.

- Crôm (Cr6+, Cr3+)

+ Nhiễm độc cấp tính: tổn thương thận, đi tiểu ra máu, mất tiểu, tính độc dẫn đến tử vong; ngoài ra còn gây viêm phổi, viêm da, loét da;

+ Nhiễm độc mãn tính: gây ra chứng biếng ăn, buồn nôn. Đặc biệt nó có thể gây loét da tay. Hấp thụ crôm trong thời gian dài gây ra viêm khí quản, viêm phổi và có nguy cơ bị ung thư phổi.

- Thuỷ ngân (Ag)

+ Các dấu hiệu của nhiễm độc thuỷ ngân vô cơ thường là: viêm đường hô hấp, viêm khí quản, viêm phổi và viêm thận; khi bị mãn tính có thể dẫn tới viêm khoang họng, bất ổn thần kinh, đái đường;

+ Các dấu hiệu của nhiễm độc thuỷ ngân hữu cơ thường liên quan đến hệ thần kinh trung ương gây mệt mỏi, giảm trí nhớ, giảm tập trung, tê liệt ngón tay, chân, ảnh hưởng tới khả năng đi lại, nói chuyện...

- Cadium (Cd)

Cadium thông qua họng, cơ quan hô hấp tích tụ lại và di chuyển tới gan, thận ngăn hoạt động của men tiêu hoá; khi thâm nhập thông qua đường hô hấp gây viêm phổi mãn tính, khó thở, tức ngực.

- Măng gan (Mn)

Trạng thái ban đầu thường là mệt mỏi, biếng ăn, đau đầu, nóng ruột và di chứng pakisonism như: mất khả năng đi, nói, thiếu vận động, co giật, tổn thương các cơ ở mặt.

b) Biện pháp phòng ngừa:

- Trong khu vực có kim loại nặng nên dùng ống hút khí để dẫn chất độc ra bộ phận xử lý bên ngoài trước khi tiếp xúc với người;

- Nên dùng vật liệu chống thấm trải sàn để có thể dễ dàng lau sạch khi bị rớt vãi;

- Cách ly nguồn chứa với người, tránh để hở chất độc;

- Bịt chặt hoặc phủ kín nguồn chứa tránh để chất độc phát sinh;

- Khi tuyển người nên kiểm tra sức khoẻ và trong quá trình làm việc tổ chức kiểm tra sức khoẻ định kỳ, phát hiện sớm các triệu chứng bệnh;

- Quản lý vệ sinh cá nhân chặt chẽ, giảm khả năng chất độc thâm nhập qua da, miệng;

- Sử dụng đầy đủ các dụng cụ bảo hộ (mặt nạ, áo phòng độc).

c) Các quy tắc cần tuân thủ khi làm việc:

- Làm việc ở nơi có lắp ống thoát khí;

- Trước khi làm việc phải đọc các chú ý, cảnh báo;

- Dùng quần áo chống xâm nhập để đề phòng chất độc thấm vào thân thể; luôn giữ sạch quần, áo bảo hộ, tất, găng tay....

- Hạn chế ăn uống, hút thuốc ở nơi làm việc;

- Những người hay tiếp xúc với kim loại nặng phải được đi khám sức khoẻ định kỳ ít nhất một lần trong 6 tháng; dựa vào kết quả kiểm tra và lời khuyên, bác sỹ nên có các biện pháp cải thiện thích hợp như: thay đổi công việc...

 

 

 

 

Phần IV : Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
và phương pháp sơ cứu tại nơi làm việc

I-Phương tiện bảo vệ cá nhân

1. Phân loạiphương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động

 

Nguồn gây độc

Loại phương tiện

Khí, khói, bụi bay

- Phương tiện bảo vệ đường hô hấp (mặt nạ phòng độc, chống bụi, dưỡng khí, máy tạo khí, hô hấp);

- Găng tay, ủng, quần áo bảo hộ.

Nhiệt

Màng (áo) cách nhiệt; màng (áo) chịu nhiệt.

Axít lỏng...

Mũ, găng tay, kính, ủng, áo (kem) bảo hộ.

Tia độc hại

Kính bảo hộ.

Tiếng ồn

Nút bịt lỗ tai, bịt tai.

Chấn động (rung)

Găng chống rung.

Thiếu ô xy

Máy hô hấp không khí (ô xy, mặt nạ dưỡng khí).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


2. Tác dụng của phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động 

- Mũ bảo hộ: Có nhiều loại và là phương tiện ngăn ngừa nguy hiểm phát sinh do vật rơi, văng; bảo vệ khi bị ngã, phòng chống điện giật, phòng chống cuốn tóc vào máy.

- Thắt lưng an toàn: Là phương tiện ngăn ngừa nguy hiểm do rơi, té khi làm việc trên cao.

- Giầy an toàn: Là phương tiện bảo vệ chân, ngón chân tránh khỏi vật rơi, va đập, vật sắc đồng thời ngăn ngừa điện mưa sát, hở điện.

- Kính bảo hộ: Là phương tiện ngăn ngừa tổn thương cho mắt do vật văng, bắn, do chất độc, tia độc hại gây ra.

- Găng tay an toàn: Có nhiều loại và là phương tiện bảo vệ người lao động tránh khỏi các tia lửa phát ra trong khi hàn, là phương tiện chống điện giật, chống rung, chống thấm nước, chống ăn mòn đối với da tay...

- Mặt nạ bảo hộ: Là phương tiện bảo vệ mắt và mặt tránh khỏi nguy hiểm do tia lửa hàn, vật sắc, hoặc các tia độc hại.

- Mặt nạ chống bụi: Là phương tiện bảo vệ tránh để bụi thông qua đường hô hấp thâm nhập vào cơ thể.

- Mặt nạ phòng độc: Là phương tiện bảo vệ chống sự thâm nhập của khí độc, hơi độc... vào cơ thể người.

- Nút lỗ tai và bịt tai: Là phương tiện bảo vệ tai, thính giác chống lại tiếng ồn.

- Mặt nạ dưỡng khí: Là phương tiện ngăn ngừa nguy hiểm do thiếu ô xy.

- áo chống nhiệt: Là phương tiện phòng ngừa bỏng, tăng thân nhiệt trong môi trường nóng.

3. Các quy tắc lựa chọn, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động

- Chọn và sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động thích hợp với công việc;

- Luôn bảo quản để dễ sử dụng và giữ gìn sạch sẽ;

- Chuẩn bị phương tiện bảo vệ cá nhân (tránh lây bệnh truyền nhiễm);

- Đưa việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân trở thành nề nếp sinh hoạt.
 


II- Các phương pháp sơ cứu khẩn cấp

  1. Phương pháp sơ cứu khẩn cấp

Là phương pháp cấp cứu tạm thời ban đầu nhằm cứu hộ sinh mệnh và tránh tai biến khi người lao động bị nhiễm độc hoặc bị tai nạn mà chưa có sự chăm sóc của bác sỹ.

2. Nguyên tắc ứng cứu khẩn cấp

- Kiểm tra hiện trường:

+ Khi có sự cố xảy ra, trước hết kiểm tra xem có những nguy hiểm do dây điện bị đứt, hoá chất độc, vật rơi... hay không;

+ Kiểm tra xem nạn nhân có bị chảy máu, gẫy xương, nôn hay không;

+ Kiểm tra xem nạn nhân có còn tỉnh táo, còn thở, mạch còn đập hay không.

3. Các tai nạn và phương pháp sơ cứu

- Ra máu nhiều

Hiện tượng ra máu nhiều làm giảm lượng máu lưu thông trong mạch và làm giảm lượng ô xy trong các cơ quan của cơ thể và gây ra hiện tượng sốc do thiếu máu; do đó trước tiên cần cầm máu cho nạn nhân.

(1)- Dùng bông hoặc gạc sạch.

(2)- Nâng tay hoặc chân bị thương cao hơn so với tim.

(3)- Dùng băng để buộc chặt vết thương, chú ý không buộc quá chặt.

* Khi sử dụng phương pháp cầm máu trực tiếp không có hiệu quả thì nên sử dụng nẹp cầm máu.

- Đứt: vết thương do dao... vật sắc, nhọn gây ra

Dùng khăn tay, gạc giữ gịt vết thương một lúc để cầm máu.

(1)- Khi vết thương bị bẩn do đất hoặc dầu, cần rửa sạch bằng xà phòng và nước sạch.

(2)- Dùng thuốc sát trùng làm sạch vết thương; đặt gạc và cuốn chặt bằng băng để cầm máu.

- Bỏng do nhiệt

Mức độ nghiêm trọng tuỳ thuộc vào vùng bị bỏng, mức độ bỏng, vùng xung quanh; mức độ phá huỷ tuỳ thuộc vào nhiệt độ và thời gian tiếp xúc.

(1)- Làm mát xung quanh vết bỏng bằng nước lạnh, đá.

Bị bỏng khi đang mặc quần áo thì không cởi quần áo mà làm lạnh trên quần áo sau đó dùng gạc để băng vết thương.

Việc băng bó vết thương làm giảm biến chứng, chống nhiễm trùng và giảm đau.

(2)- Để nguyên không cậy bọng nước, không thoa kem, dầu bôi lên vết thương.

* Trong trường hợp vùng bị bỏng chiếm trên 30% cơ thể cần chuyển ngay nạn nhân đi bệnh viện.

- Bỏng do hoá chất

Là sự phá huỷ da, niêm mạc của các chất hoá học như a xít, kiềm... Mức độ thương tật phụ thuộc vào nồng độ, lượng, thời gian tiếp xúc, nhiệt độ.

(1)- Rửa nhiều bằng nước đang chảy. Tuy nhiên cần chú ý nhiệt phát sinh do phản ứng với nước của hydrogen fluoride, phốt pho, magnesium natrium, hợp kim calcium.

- Khi bị bắn vào mắt:

Các chất hoá học bắn vào mắt rất nguy hiểm và có thể dẫn đến mù; nếu có thể, rửa mắt kỹ bằng nước sạch và cho người bị nạn đi bác sỹ nhãn khoa.

- Khi uống nhầm phải chất hoá học:

Các chất hoá học gây bỏng da và có thể gây tổn thương cho niêm mạc của bộ máy tiêu hoá. Khi uống nhầm a xít thì uống thật nhiều nước để thổ hết chất độc; khi uống nhầm kiềm thì uống dấm, sữa hoặc nước để thổ hết chất độc.

- Điện giật

(1)- Trước hết cắt điện nguồn. Trong trường hợp không ngắt được điện nguồn thì dùng găng tay cao su, ủng cao su, tất vải khô hoặc đứng lên ván gỗ khô và dùng dụng cụ cách điện như gậy gỗ tách nạn nhân ra khỏi dây điện.

(2)- Sau khi cách ly, đưa nạn nhân vào nơi yên tĩnh để nạn nhân ngồi và kiểm tra độ tỉnh táo.

(3)- Khi nạn nhân bị mê man, kiểm tra mạch đập và hô hấp, nếu nạn nhân không còn thở thì làm hô hấp nhân tạo, khi mạch đập dừng thì kết hợp hô hấp và ép tim ngoài lồng ngực.

(4)- Khi nạn nhân còn tỉnh táo, để nạn nhân ngồi nghỉ ở trạng thái thoải mái.

* Có những trường hợp điện giật làm bỏng các bộ phận bên trong cơ thể mặc dù nạn nhân có vẻ còn tỉnh táo. Nhưng cần phải có chẩn đoán của bác sỹ.

- Gẫy xương

Cần gá nẹp đề phòng xương gẫy đâm vào mạch máu hoặc dây thần kinh; nẹp này làm giảm đau, giúp nạn nhân thuận tiện khi đi lại và chuyên chở nạn nhân.

(1)- Trước hết phải điều trị vết thương; khi có máu ra phải cầm máu. Khi có mảnh xương vụn nhô ra, cần khử trùng cho vết thương, để miếng gạc dày, sạch lên vết thương và dùng băng đàn hồi băng cầm máu; tránh dùng dây và băng thường để buộc.

(2)- Lấy miếng đệm hoặc giấy đệm để làm nẹp và cuốn nhẹ để cố định. Nếu có khe hở thì dùng khăn mùi xoa để chèn. Điều quan trọng là nẹp phải đủ độ chắc, dài; thông thường nên bó cả hai khớp xương kèm vùng bị gẫy.

* Các cách băng bó vết thương theo từng bộ phận của cơ thể:

Xương tay trên

Xương cẳng tay

Ngón tay

Xương bắp đùi

 

Phần V: Những vấn đề cần biết về việc tổ chức thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp

I- Hướng dẫn việc phân định trách nhiệm quản lý an toàn - vệ sinh lao động của cán bộ quản lý và các bộ phận chuyên môn trong doanh nghiệp

 
(Phụ lục số 01- Kèm theo Thông tư Liên tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTB&XH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31 tháng 10 năm 1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam)

1. Quản đốc phân xưởng hoặc các bộ phận tương đương (sau đây gọi chung là quản đốc phân xưởng) có trách nhiệm:

- Tổ chức huấn luyện, kèm cặp, hướng dẫn đối với lao động mới tuyển dụng hoặc mới được chuyển đến làm việc tại phân xưởng về biện pháp làm việc an toàn khi giao việc cho họ.

- Bố trí người lao động làm việc đúng nghề được đào tạo, đã được huấn luyện và đã qua sát hạch kiến thức an toàn vệ sinh lao động đạt yêu cầu;

- Không để người lao động làm việc nếu họ không thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, không sử dụng đầy đủ trang bị phương tiện làm việc an toàn, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp phát;

- Thực hiện và kiểm tra đôn đốc các tổ trưởng sản xuất và mọi người lao động thuộc quyền quản lý thực hiện tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình, biện pháp làm việc an toàn và các quy định về bảo hộ lao động;

- Tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch bảo hộ lao động, xử lý kịp thời các thiếu sót qua kiểm tra, các kiến nghị của các tổ sản xuất, các đoàn thanh tra, kiểm tra có liên quan đến trách nhiệm của phân xưởng và báo cáo với cấp trên những vấn đề ngoài khả năng giải quyết của phân xưởng;

- Thực hiện khai báo, điều tra tai nạn lao động xảy ra trong phân xưởng theo quy định của Nhà nước và phân cấp của doanh nghiệp;

- Phối hợp với Chủ tịch công đoàn bộ phận định kỳ tổ chức tự kiểm tra về bảo hộ lao động ở đơn vị, tạo điều kiện để mạng lưới an toàn, vệ sinh viên trong phân xưởng hoạt động có hiệu quả;

Quản đốc phân xưởng có quyền từ chối nhận người lao động không đủ trình độ và đình chỉ công việc đối với người lao động tái vi phạm các quy định đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ.

2. Tổ trưởng sản xuất (hoặc chức vụ tương đương) có trách nhiệm:

- Hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra đôn đốc người lao động thuộc quyền quản lý chấp hành đúng quy trình, biện pháp làm việc an toàn; quản lý sử dụng tốt các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân, trang bị phương tiện kỹ thuật an toàn và cấp cứu y tế;

- Tổ chức nơi làm việc bảo đảm an toàn và vệ sinh; kết hợp với an toàn vệ sinh viên của tổ thực hiện tốt việc tự kiểm tra để phát hiện và xử lý kịp thời các nguy cơ đe doạ đến an toàn và sức khoẻ phát sinh trong quá trình lao động sản xuất;

- Báo cáo kịp thời với cấp trên mọi hiện tượng thiếu an toàn vệ sinh trong sản xuất mà tổ không giải quyết được và các trường hợp xảy ra tai nạn lao động, sự cố thiết bị để có biện pháp giải quyết kịp thời;

- Kiểm điểm, đánh giá tình trạng an toàn vệ sinh lao động và việc chấp hành các quy định về bảo hộ lao động trong các kỳ họp kiểm điểm tình hình lao động sản xuất của tổ.

Tổ trưởng sản xuất có quyền từ chối nhận người lao động không đủ trình độ nghề nghiệp và kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động, từ chối nhận công việc hoặc dừng công việc của tổ nếu thấy có nguy cơ đe doạ đến tính mạng, sức khoẻ của tổ viên và báo cáo kịp thời với phân xưởng để xử lý

3. Bộ phận kế hoạch (hoặc cán bộ làm công tác kế hoạch của doanh nghiệp) có nhiệm vụ:

- Tổng hợp các yêu cầu về nguyên vật liệu, nhân lực và kinh phí trong kế hoạch bảo hộ lao động vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và tổ chức thực hiện;

- Cùng với bộ phận bảo hộ lao động theo dõi, đôn đốc và đánh giá việc thực hiện các nội dung công việc đã đề ra trong kế hoạch bảo hộ lao động, bảo đảm cho kế hoạch được thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ.

4. Bộ phận kỹ thuật (hoặc cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp) có nhiệm vụ:

- Nghiên cứu cải tiến trang thiết bị, hợp lý hoá sản xuất và các biện pháp về kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh để đưa vào kế hoạch bảo hộ lao động; hướng dẫn, giám sát thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh và cải thiện điều kiện làm việc;

- Biên soạn, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy trình, biện pháp làm việc an toàn đối với các máy, thiết bị, hoá chất và từng công việc, các phương án ứng cứu khẩn cấp khi có sự cố, biên soạn tài liệu giảng dạy về an toàn, vệ sinh lao động và phối hợp với tổ chức chuyên trách về bảo hộ lao động huấn luyện cho người lao động.

- Tham gia việc kiểm tra định kỳ về an toàn, vệ sinh lao động và tham gia điều tra tai nạn lao động có liên quan đến kỹ thuật an toàn;

- Phối hợp với bộ phận bảo hộ lao động theo dõi việc quản lý, đăng ký, kiểm định, và xin cấp giấy phép sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và chế độ nghiệm thử đối với các loại thiết bị an toàn, trang thiết bị bảo vệ cá nhân theo quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm.

5. Bộ phận tài vụ của doanh nghiệp có trách nhiệm:

Tham gia vào việc lập kế hoạch bảo hộ lao động, tổng hợp và cung cấp kinh phí thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động đầy đủ, đúng thời hạn.

6. Bộ phận vật tư của doanh nghiệp có trách nhiệm:

Mua sắm, bảo quản và cấp phát đầy đủ, kịp thời những vật liệu, dụng cụ, trang bị phương tiện bảo hộ lao động, phương tiện kỹ thuật khắc phục sự cố sản xuất có chất lượng theo kế hoạch.

7. Bộ phận tổ chức lao động của doanh nghiệp có trách nhiệm:

- Phối hợp với các phân xưởng và các bộ phận có liên quan tổ chức và huấn luyện lực lượng phòng chống tai nạn, sự cố trong sản xuất phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp;

- Phối hợp với bộ phận bảo hộ lao động và các phân xưởng tổ chức thực hiện các chế độ bảo hộ lao động, đào tạo, nâng cao tay nghề kết hợp với huấn luyện an toàn và vệ sinh lao động; trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bồi dưỡng chống độc hại, bồi thường tai nạn lao động, bảo hiểm xã hội...;

- Đảm bảo việc cung cấp đầy đủ kịp thời nhân công để thực hiện các nội dung, biện pháp đề ra trong kế hoạch bảo hộ lao động.

II- Nội dung chi tiết của kế hoạch bảo hộ lao động

(Phụ lục số 02- Kèm theo Thông tư Liên tịch số 14 /1998/TTLT-BLĐTB&XH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31 tháng 10 năm 1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam)

1. Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ:

- Chế tạo, sửa chữa, mua sắm các thiết bị, bộ phận, dụng cụ nhằm mục đích che, chắn, hãm, đóng, mở các máy, thiết bị, bộ phận, công trình, khu vực nguy hiểm, có nguy cơ gây sự cố, tai nạn lao động;

- Làm thêm các giá để nguyên vật liệu, thành phẩm;

- Bổ sung hệ thống chống sét, chống rò điện;

- Lắp đặt các thiết bị báo động bằng màu sắc, ánh sáng, tiếng động...

- Đặt biển báo;

- Mua sắm, sản xuất các thiết bị, trang bị phòng cháy, chữa cháy;

- Tổ chức lại nơi làm việc phù hợp với người lao động;

- Di chuyển các bộ phận sản xuất, kho chứa các chất độc hại, dễ cháy nổ ra xa nơi có nhiều người qua lại.

2. Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động phòng chống độc hại, cải thiện điều kiện lao động:

- Lắp đặt các quạt thông gió, hệ thống hút bụi, hút hơi khí độc;

- Nâng cấp, hoàn thiện làm cho nhà xưởng thông thoáng, chống nóng, ồn và các yếu tố độc hại lan truyền;

- Xây dựng, cải tạo nhà tắm;

- Lắp đặt máy giặt, máy tẩy chất độc.

3. Mua sắm trang thiết bị bảo vệ cá nhân:

Dây an toàn; mặt nạ phòng độc; tất chống lạnh; tất chống vắt; ủng cách điện; ủng chịu axít; mũ bao tóc, mũ chống chấn thương sọ não; khẩu trang chống bụi; bao tai chống ồn; quần áo chống phóng xạ, chống điện từ trường, quần áo chống rét, quần áo chịu nhiệt v.v...

4. Chăm sóc sức khoẻ người lao động:

- Khám sức khoẻ khi tuyển dụng;

- Khám sức khoẻ định kỳ;

- Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp;

- Bồi dưỡng bằng hiện vật;

- Điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động.

5. Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về bảo hộ lao động:

- Tổ chức huấn luyện về bảo hộ lao động cho người lao động;

- Chiếu phim, tham quan triển lãm bảo hộ lao động;

- Tổ chức thi an toàn vệ sinh viên giỏi;

- Tổ chức thi viết, thi vẽ đề xuất các biện pháp tăng cường công tác bảo hộ lao động;

- Kẻ pa nô, áp phích, tranh an toàn lao động; mua tài liệu, tạp chí bảo hộ lao động.

III- Hướng dẫn nội dung, hình thức và tổ chức việc kiểm tra an toàn - vệ sinh lao động

(Phụ lục số 03- Kèm theo Thông tư Liên tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTB&XH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31 tháng 10 năm 1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam)

1. Nội dung kiểm tra:

1.1- Việc thực hiện các quy định về bảo hộ lao động như: khám sức khoẻ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bồi dưỡng bằng hiện vật, khai báo, điều tra, thống kê tai nạn lao động...;

1.2- Hồ sơ, sổ sách, nội quy, quy trình và biện pháp làm việc an toàn, sổ ghi biên bản kiểm tra, sổ ghi kiến nghị;

1.3- Việc thực hiện tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình biện pháp an toàn đã ban hành;

1.4- Tình trạng an toàn, vệ sinh của các máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng và nơi làm việc như: che chắn tại các vị trí nguy hiểm, độ tin cậy của các cơ cấu an toàn, chống nóng, chống bụi, chiếu sáng, thông gió, thoát nước...;

1.5- Việc sử dụng, bảo quản trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, phương tiện kỹ thuật phòng cháy chữa cháy, phương tiện cấp cứu y tế;

1.6- Việc thực hiện các nội dung của kế hoạch bảo hộ lao động;

1.7- Việc thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra;

1.8- Việc quản lý, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm có hại;

1.9- Kiến thức an toàn, vệ sinh lao động, khả năng xử lý sự cố và sơ cứu, cấp cứu của người lao động;

1.10- Việc tổ chức ăn uống bồi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ người lao động;

1.11- Hoạt động tự kiểm tra của cấp dưới, việc giải quyết các đề xuất, kiến nghị về bảo hộ lao động của người lao động;

1.12- Trách nhiệm quản lý công tác bảo hộ lao động và phong trào quần chúng về bảo hộ lao động.

2. Hình thức kiểm tra:

2.1- Kiểm tra tổng thể các nội dung về an toàn vệ sinh lao động có liên quan đến quyền hạn của cấp kiểm tra;

2.2- Kiểm tra chuyên đề từng nội dung;

2.3- Kiểm tra sau đợt nghỉ sản xuất dài ngày;

2.4- Kiểm tra trước hoặc sau mùa mưa, bão;

2.5- Kiểm tra sau sự cố, sau sửa chữa lớn;

2.6- Kiểm tra định kỳ để xem xét nhắc nhở hoặc chấm điểm để xét duyệt thi đua;

3. Tổ chức việc kiểm tra:

Để việc tự kiểm tra có hiệu quả, tránh hình thức, đối phó cần phải chuẩn bị chu đáo và thực hiện nghiêm chỉnh các bước sau:

3.1- Thành lập đoàn kiểm tra:

 Ở cấp doanh nghiệp và cấp phân xưởng khi tự kiểm tra nhất thiết phải tổ chức đoàn kiểm tra, những người tham gia kiểm tra phải là những người có trách nhiệm của doanh nghiệp và của công đoàn, có hiểu biết về kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động.

3.2- Họp đoàn kiểm tra phân công nhiệm vụ cho các thành viên, xác định lịch kiểm tra;

3.3- Thông báo lịch kiểm tra đến các đơn vị hoặc các tổ sản xuất;

3.4- Tiến hành kiểm tra:

- Quản đốc phân xưởng (nếu là kiểm tra ở phân xưởng) phải báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện công tác bảo hộ lao động với đoàn kiểm tra và đề xuất các kiến nghị, biện pháp khắc phục thiếu sót tồn tại ngoài khả năng tự giải quyết của phân xưởng; dẫn đoàn kiểm tra đi xem xét thực tế và trả lời các câu hỏi, cũng như tiếp thu các chỉ dẫn của đoàn kiểm tra;

- Mọi vị trí sản xuất, kho tàng đều phải được kiểm tra.

3.5- Lập biên bản kiểm tra:

- Đoàn kiểm tra ghi nhận xét và kiến nghị đối với đơn vị được kiểm tra; ghi nhận các vấn đề giải quyết thuộc trách nhiệm của cấp kiểm tra vào sổ biên bản kiểm tra của đơn vị được kiểm tra;

- Trưởng đoàn kiểm tra và trưởng bộ phận được kiểm tra phải ký vào biên bản kiểm tra.

3.6- Phát huy kết quả kiểm tra:

- Đối với các đơn vị được kiểm tra phải xây dựng kế hoạch khắc phục các thiếu sót tồn tại thuộc phạm vi của đơn vị giải quyết, đồng thời gửi cấp kiểm tra để theo dõi thực hiện;

- Cấp kiểm tra phải có kế hoạch phúc tra việc thực hiện kiến nghị đối với cơ sở; tổng hợp những nội dung thuộc trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết của mình đối với cấp dưới và giao cho các bộ phận giúp việc tổ chức thực hiện.

3.7- Thời hạn tự kiểm tra ở cấp doanh nghiệp và cấp phân xưởng.

Tuỳ theo tính chất sản xuất kinh doanh, người sử dụng lao động quy định các hình thức tự kiểm tra và thời hạn tự kiểm tra ở cấp doanh nghiệp và cấp phân xưởng. Tuy nhiên, định kỳ tự kiểm tra toàn diện phải được tiến hành 3 tháng /1 lần ở cấp doanh nghiệp và 1 tháng /1 lần ở cấp phân xưởng.

3.8- Tự kiểm tra ở tổ sản xuất:

Việc tự kiểm tra ở tổ phải tiến hành vào đầu giờ làm việc hàng ngày và trước khi bắt đầu vào một công việc mới, vì vậy cần phải được làm nhanh, gọn theo trình tự sau đây:

a) Mỗi cá nhân trong tổ đầu giờ làm việc hàng ngày có nhiệm vụ quan sát tình trạng an toàn, vệ sinh lao động của máy, thiết bị, điện, mặt bằng sản xuất, dụng cụ phương tiện phòng cháy chữa cháy, dụng cụ phương tiện cấp cứu sự cố vv... và báo cáo tổ trưởng những thiếu sót hoặc các nguy cơ gây tai nạn lao động hoặc ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ (nếu có).

b) Tổ trưởng sau khi nhận được các thông tin về tình trạng mất an toàn có nhiệm vụ kiểm tra lại các tồn tại được tổ viên phát hiện, hướng dẫn hoặc bàn bạc với công nhân trong tổ các biện pháp loại trừ để tránh xảy ra tai nạn lao động.

c) Đối với những nguy cơ mà khả năng tổ không tự giải quyết được thì phải thực hiện biện pháp tạm thời để phòng tránh xảy ra tai nạn lao động, sau đó ghi vào sổ kiến nghị và báo cáo ngay với quản đốc phân xưởng để được giải quyết.

3.9- Lập sổ kiến nghị và sổ ghi biên bản kiểm tra về an toàn lao động - vệ sinh lao động:

a) Sổ kiến nghị và sổ ghi biên bản kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động là hồ sơ gốc của hoạt động tự kiểm tra bảo hộ lao động, là chế độ công tác của cán bộ quản lý sản xuất các cấp để thực hiện chức năng nhiệm vụ kiểm tra, đôn đốc cũng như tranh thủ sự đóng góp phản ánh của cấp dưới về tình hình an toàn và vệ sinh lao động, là hồ sơ theo dõi việc giải quyết các thiếu sót tồn tại. Vì vậy, việc lập sổ kiến nghị và sổ ghi biên bản kiểm tra là yêu cầu bắt buộc ở mọi cấp trong doanh nghiệp;

b) Sổ kiến nghị và sổ ghi biên bản kiểm tra về an toàn và vệ sinh lao động phải được đóng dấu giáp lai và quản lý, lưu giữ theo chế độ quản lý tài liệu hiện hành để truy cứu khi cần thiết;

c) Mọi trường hợp phản ánh kiến nghị đề xuất và tiếp nhận kiến nghị đề xuất đều phải được ghi chép và ký nhận vào sổ kiến nghị về an toàn, vệ sinh lao động để có cơ sở xác định trách nhiệm.

IV- Giải quyết vụ tai nạn lao động nghiêm trọng xảy ra trong đơn vị cơ sở

1) Đơn vị phải căn cứ vào Thông tư Liên tịchsố 03/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 26/3/1998 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn về khai báo và điều tra tai nạn lao động.

2) Khi xảy ra tai nạn lao động chết người; bị thương nhiều người và bị thương nặng thì người sử dụng lao động phải:

- Sơ cấp cứu nạn nhân; đưa nạn nhân đến cơ sở y-tế gần nhất.

- Khai báo bằng cách nhanh nhất cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y-tế, Liên đoàn Lao động Tỉnh, thành phố và cơ quan công an gần nhất.

- Giữ nguyên hiện trường nơi xẩy ra tai nạn lao động.

3) Phải khai báo trung thực diễn biến xẩy ra tai nạn lao động với Đoàn điều tra và Công an địa phương.

4) Tích cực giải quyết hậu quả của vụ tai nạn lao động.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V- Khai báo các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về An toàn lao động

Mẫu đơn khai báo:

 

Tên cơ sở: ............

Số :.......................

V/v khai báo đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

............. ngày....tháng....năm.....

 

Kính gửi:Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động

 (Bộ hoặc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội)

 

Căn cứ Thông tư số 22/TT-LĐTBXH ngày 08/11/1996 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn khai báo, đăng ký và cấp giấy phép sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Đơn vị hoặc cá nhân: (Ghi rõ tên đơn vị hoặc người khai báo)

Trụ sở chính: .......................................................

Điện thoại: ........................ Fax: .........................

Xin khai báo các loại đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sau đây:

Số TT

Tên đối tượng có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

Mã hiệu

Năm
sản xuất

Đặc tính kỹ thuật

Mục đích
sử dụng

Thiết kế

Thực tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ sở ký tên và đóng dấu

 

 

Ghi chú:

Trong phần đặc tính kỹ thuật:

- Đối với nồi hơi ghi rõ áp suất làm việc, công suất hơi, loại nhiên liệu đốt;

- Đối với thiết bị chịu áp lực ghi rõ áp suất làm việc, dung tích, môi chất làm việc;

- Đối với máy lạnh ghi rõ công suất, loại môi chất làm việc;

- Đối với thiết bị nâng ghi rõ trọng tải, tầm với;

- Đối với thang máy ghi rõ sức chứa, vận tốc;

- Đối với vật liệu nổ ghi rõ công nổ, tốc độ nổ, khả năng truyền nổ, thời gian bảo quản.

VI- Đơn xin cấp (cấp lại hoặc gia hạn) giấy phép sử dụng các đối tượng có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động

 

Mẫu đơn:

Tên cơ sở: ............

Số :.......................

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

............. ngày....tháng....năm.....

Đơn xin cấp (cấp lại hoặc gia hạn) giấy phép sử dụng các đối tượng có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động

 Kính gửi:Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động

 (Bộ hoặc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội)

 

Căn cứ Thông tư số 22/TT-LĐTBXH ngày 08/11/1996 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn khai báo, đăng ký và cấp giấy phép sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Đơn vị hoặc cá nhân: (Ghi rõ tên đơn vị hoặc người khai báo)

Trụ sở chính: .......................................................

Điện thoại: ........................ Fax: .........................

Xin cấp giấy phép sử dụng cho các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sau (Kèm theo hồ sơ cấp giấy phép).

Số TT

Tên đối tượng có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

Mã hiệu

Năm
sản xuất

Đặc tính kỹ thuật

Mục đích
sử dụng

Lý do xin cấp giấy phép

Thiết kế

Thực tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đề nghị Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động xem xét và cấp giấy phép sử dụng cho các đối tượng trên.

Cơ sở ký tên và đóng dấu

 

 

 

Ghi chú:

Trong phần đặc tính kỹ thuật:

- Đối với nồi hơi ghi rõ áp suất làm việc, công suất hơi, loại nhiên liệu đốt;

- Đối với thiết bị chịu áp lực ghi rõ áp suất làm việc, dung tích, môi chất làm việc;

- Đối với máy lạnh ghi rõ công suất, loại môi chất làm việc;

- Đối với thiết bị nâng ghi rõ trọng tải, tầm với;

- Đối với thang máy ghi rõ sức chứa, vận tốc;

- Đối với vật liệu nổ ghi rõ công nổ, tốc độ nổ, khả năng truyền nổ, thời gian bảo quản.

 

 

Phần VI: Những thông tin liên quan

I- Các cơ quan chức năng liên quan đến công tác an toàn - vệ sinh lao động

1. Vụ Bảo hộ lao động - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Số 12 Ngô Quyền, Hà Nội.

- Điện thoại: 04-8269538-8269540

- Fax: 04-8248036

- Email:vubhld@netnam.org.vn

2. Vụ Y-tế dự phòng - Bộ Y-tế

- Số 138 A, Giảng Võ, Hà Nội

- Điện thoại: 04-8460347

- Fax: 04-8460507

- Email: hongtu@netnam.org.vn

3. Viện Y học lao động và vệ sinh môi trường - Bộ Y-tế

- Số 1B Yersine, Hà Nội

- Điện thoại: 04-9715947; 9714361

- Fax: 04-8212894

- Email: IN:nnga@fpt.vn

4. Viện Nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

- Số 216, Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại: 04-8223010-9424028.

- Fax: 04-8246752

- Email: IN:nilp@netnam.org.vn

5. Bảo hiểm xã hội Việt Nam(về việc chi trả bảo hiểm xã hội khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp)

- Số 7, Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Điện thoại : 04-9344165

6. Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam

- Số 9, Đào Duy Anh, Hà Nội

- Điện thoại: 04.5742025-5742022

- Fax: 04-8256446

7. Trung tâm Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Hội đồng Liên minh các hợp tác xã Việt Nam

- Số 68A, Giảng Võ, Hà Nội

- Điện thoại: 04.8430369-8437529.

- Fax: 04-8236382

- Email: ntq-nedcen@hn.vnn.vn

II- Những ngày nghỉ lễ, nghỉ tết hàng năm được hưởng lương (8 ngày)

- Tết dương lịch 01 tháng 01.

- Tết âm lịch vào các ngày 30 tháng Chạp và 01, 02, 03 tháng Giêng âm lịch.

- Ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế lao động 01 tháng 5.

- Ngày Quốc khánh 02 tháng 9.

III- Ngày nghỉ hàng năm có hưởng lương

- Nghỉ hàng năm quy định chung cho mọi người lao động là 12 ngày làm việc (không kể ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, tết có xen vào trong thời gian nghỉ hàng năm).

- Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được nghỉ hàng năm 14 ngày làm việc.

- Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được nghỉ hàng năm 16 ngày làm việc.

Ngoài những ngày nghỉ hàng năm theo luật định, người lao động có thời gian làm việc lâu năm tại doanh nghiệp thì cứ 5 năm thâm niên làm việc được cộng thêm một ngày nghỉ hàng năm.

Sổ tay hướng dẫn thực hiện công tác
an toàn - vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp


Các tin khác...
QD 06-2008 Danh muc PTBVCN (31/10/2010)
Tài liệu an toàn lao động 1 (24/02/2011)
TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG (09/04/2011)
Hỗ trợ
Chu Tự
Sale Manager
Chu Tự
Tel: +(84) 932.106.251
Sản phẩm
NÓN BHLĐ MS-40
NÓN BHLĐ CÁCH ĐIỆN MS-20
NÓN BHLĐ CHARGER
Kính chống bụi NORTH T16055S
Kính chống bụi Malaysia AS-01
Kính KING KY 151
Kính chống bụi ELEMENT-T
Kính chống bụi SPERIAN
Mặt nạ hàn cầm tay 632P
Nút tai không dây 3M-1100
Nút tai chống ồn 3M1110
Nút tai trong hộp tròn NT04
Bán mặt nạ lọc bui, độc SP-52
Bán mặt nạ lọc bui, độc 618B
Bán mặt nạ lọc bui, độc 3M3200
Bán mặt nạ lọc bui, độc 3M6100
Găng tay da hàn Tillman 1002L
Giày da cao cổ mũi sắt DH
Giày da mũi sắt JOGGER
Giầy BHLĐ WORX 5424
Giày BHLĐ TIGER
Bộ quần áo phun cát NP503
Bộ áo liến quần ChemMax 1
Bộ áo quần chống hóa chất-ChemMax2
Dây đai toàn thân Adela-HS4538E
Móc an toàn EF-31
Ủng cách điện NOVAX
Sào lồng rút # TP3600
TD4 Tiếp địa Ap to mat
Phao tròn cứu sinh
Giá vàng 9999
Mua
Bán
(Nguồn: SJC HaNoi)
Tỉ giá
(Nguồn: )
Thống kê truy cập
Đang trực tuyến: 3
Số người đã xem hôm nay: 213
Tổng số người đã xem: 240074

AnhDuong Labour Safety Equipment Limited Company
Add:  62/19A Truong Cong Dinh Street - Ward 14 - Tan Binh District - Ho Chi
Minh City.
Tel:  (+84)8.3949 3331 - 38 160 220
Fax:  (+84)8.38 494 597
Email:  info@anhduongppe.com
Website:  anhduongppe.com

Copyright 2010 HOST1S. All rights reserved Contact us www.host1s.com